Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›38/2007/QĐ-UBND

Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu38/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành25/09/2007
Người kýHuỳnh Đức Hòa
Ngày hiệu lực 05/10/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/09/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 38/2007/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 25 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh phí -lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 69/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính - Cục Thuế - Sở Tư pháp Lâm Đồng tại Tờ trình số 1546 /TTr-LN ngày 18 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu và đối tượng thu phí đấu giá tài sản đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản như sau:

1. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu theo giá trị tài sản bán được

1

Dưới 1.000.000 đồng

50.000 đồng.

2

Từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% (Năm phần trăm)

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Bằng 5.000.000 đồng cộng thêm (+) 1,2% của giá trị vượt trên 1 trăm triệu đồng.

4

Trên 1.000.000.000 đồng

Bằng 15.800.000 đồng cộng thêm (+) 0,1% giá trị vượt trên 1 tỷ đồng. Nhưng tối đa không quá 30.000.000 đồng.

2. Trường hợp bán đấu giá không thành: thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho người bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thỏa thuận; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.

3. Đối tượng thu phí: Cá nhân, tổ chức có tài sản ủy quyền cho đơn vị có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá.

4. Đối với người tham gia đấu giá tài sản: Phải mua hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản tương ứng với giá khởi điểm của tài sản như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/1 hồ sơ)

1

- Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

- Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

- Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

- Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

- Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

300.000

6

- Trên 1.000.000.000 đồng

500.000

Điều 2. Quy định mức thu và đối tượng thu phí bán đấu giá quyền sử dụng đất:

1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/1 hồ sơ)

1

- Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

- Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

- Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

300.000

4

- Trên 1.000.000.000 đồng

500.000

2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/1 hồ sơ)

1

- Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

- Từ trên 0,5 ha đến 2,0 ha

3.000.000

3

- Từ trên 2,0 ha đến 5,0 ha

4.000.000

4

- Trên 5,0 ha

5.000.000

3. Đối tượng thu phí: Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 3. Chế độ quản lý, sử dụng và tỷ lệ điều tiết phí bán đấu giá:

1. Biên lai, chứng từ thu phí: thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.

2. Tỷ lệ điều tiết:

- Trường hợp đơn vị thu phí đã được NSNN bảo đảm kinh phí tổ chức bán đấu giá thì nộp 100% vào NSNN.

- Trường hợp đơn vị thu phí chưa được NSNN bảo đảm kinh phí tổ chức bán đáu giá được sử dụng toàn bộ 100% số tiền thu phí được.

- Đối với các đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.

Điều 4. Đơn vị tổ chức thu: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá, UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và các đơn vị, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Các mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

Từ khóa:
38/2007/QĐ-UBNDQuyết định 38/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 38/2007/QĐ-UBNDQuyết định 38/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 38/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 38 2007 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu38/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành25/09/2007
                            Người kýHuỳnh Đức Hòa
                            Ngày hiệu lực 05/10/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu38/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành25/09/2007
                                                  Người kýHuỳnh Đức Hòa
                                                  Ngày hiệu lực 05/10/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thu và đối tượng thu phí đấu giá tài sản đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản như sau:
                                                  • Điều 2. Quy định mức thu và đối tượng thu phí bán đấu giá quyền sử dụng đất:
                                                  • Điều 3. Chế độ quản lý, sử dụng và tỷ lệ điều tiết phí bán đấu giá:
                                                  • Điều 4. Đơn vị tổ chức thu: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá, UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và các đơn vị, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
                                                  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
                                                  • Điều 6. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.
                                                  • Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan