Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›36/2009/QĐ-UBND

Quyết định 36/2009/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước do tỉnh Hoà Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành08/12/2009
Người kýBùi Văn Tỉnh
Ngày hiệu lực 18/12/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2009/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/04/2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ- CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 652/SNN-TL ngày 20-8-2009; Văn bản thẩm định số 810/BC-STP ngày 15-9-2009 của Sở Tư Pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế thu thủy lợi phí, tiền nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Hòa Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thủy lợi cho sản xuất nông nghiệp.

b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ các công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp: nuôi cá, phát điện, kinh doanh du lịch, nhà hàng, sân Golf, vui chơi giải trí...

Điều 2. Đơn vị được thu thủy lợi phí, tiền nước là các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác hợp pháp các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư xây dựng (hoặc sửa chữa nâng cấp) bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Thủy lợi phí, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu, chất lượng và hiệu quả sản xuất do công trình thủy lợi, nước sinh hoạt mang lại.

Điều 4. Công tác quản lý và sử dụng thủy lợi phí thực hiện theo Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ- CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ; Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước; Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi do công ty Khai thác công trình thủy lợi Hòa Bình quản lý và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC

Điều 5. Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước sử dụng từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:

1. Công trình đầu tư bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước:

a) Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích đất trồng lúa, trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông (tính từ công trình đầu mối đến cống đầu kênh) thống nhất áp dụng theo khu vực miền núi, được tính cụ thể như sau:

TT

Biện pháp công trình

Mức thu (1000 đồng/ha/vụ)

A

Tưới tiêu cho diện tích trồng lúa

 

I

Đối với công trình tưới tiêu chủ động trực tiếp

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

670

2

Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy)

566

3

Tưới tiêu tự chảy kết hợp hỗ trợ bằng động lực

635

II

Đối với công trình tưới tiêu tạo nguồn

 

1

Tưới tiêu tạo nguồn bằng động lực

335

2

Tưới tiêu tạo nguồn bằng trọng lực

226,4

B

Tưới tiêu cho diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

 

I

Đối với công trình tưới tiêu chủ động trực tiếp

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

268

2

Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy)

226,4

3

Tưới tiêu tự chảy kết hợp hỗ trợ bằng động lực

254

II

Đối với công trình tưới tiêu tạo nguồn

 

1

Tưới tiêu tạo nguồn bằng động lực

134

2

Tưới tiêu tạo nguồn bằng trọng lực

90,56

b) Mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước vào mục đích khác ( khối lượng nước sử dụng được tính tại vị trí nhận nước của hộ dùng nước):

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Biện pháp cấp nước

Cấp nước từ trạm bơm

Cấp nước từ hồ, đập

1

Cấp nước dùng cho sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m2 mặt thoáng

2.500

5

Nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi

 

 

- Cá nuôi trong hồ

% giá trị sản lượng

8

 

- Cá nuôi trong bè

9

6

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

7

Sử dụng nước công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng...)

% Tổng giá trị doanh thu năm

13

2. Mức thu thủy lợi phí của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước do tổ chức quản lý công trình thỏa thuận với hộ dùng nước. Mức cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính tối đa bằng 1,2 lần mức thu tương ứng đã được Chính phủ quy định.

3. Mức thu phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (tức kênh nội đồng) theo thỏa thuận với hộ dùng nước nhưng không vượt quá 113.200 đồng/ha/vụ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

Từ khóa:
36/2009/QĐ-UBNDQuyết định 36/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 36/2009/QĐ-UBNDQuyết định 36/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 36/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 36 2009 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành08/12/2009
                            Người kýBùi Văn Tỉnh
                            Ngày hiệu lực 18/12/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành08/12/2009
                                                  Người kýBùi Văn Tỉnh
                                                  Ngày hiệu lực 18/12/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế thu thủy lợi phí, tiền nước.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau:
                                                  • Điều 2. Đơn vị được thu thủy lợi phí, tiền nước là các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác hợp pháp các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư xây dựng (hoặc sửa chữa nâng cấp) bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
                                                  • Điều 3. Thủy lợi phí, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu, chất lượng và hiệu quả sản xuất do công trình thủy lợi, nước sinh hoạt mang lại.
                                                  • Điều 4. Công tác quản lý và sử dụng thủy lợi phí thực hiện theo Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ- CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ; Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước; Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi do công ty Khai thác công trình thủy lợi Hòa Bình quản lý và các quy định hiện hành của Nhà nước.
                                                  • Điều 5. Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước sử dụng từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan