Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›3365/2014/QĐ-UBND

Quyết định 3365/2014/QĐ-UBND quy định thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu do tỉnh Quảng Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3365/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành31/12/2014
Người kýNguyễn Văn Thanh
Ngày hiệu lực 21/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/12/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3365/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG (THU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO CỬA KHẨU), CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ VÀ TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG KHÁC TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh";

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5083/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu như sau:

1. Mức thu phí như phụ lục kèm theo.

2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí.

- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trìnhdịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

- Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

- Đối với lô hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu vào ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Ninh nhưng không xuất được hàng qua các cửa khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại điểm thu phí thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất hàng khác trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì không phải nộp phí bổ sung.

+ Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất hàng ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì thu 50% mức quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này, cơ quan quản lý thu thực hiện thoái thu hoặc khấu trừ tiền phí đã nộp của doanh nghiệp cho các lô hàng tiếp theo đối với 50% phí đã nộp.

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí.

Tỷ lệ (%) tiền thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu, trích để lại cho đơn vị thu phí như sau:

- Ban Quản lý cửa khẩu Quốc tế Móng Cái: 02%;

- Ban Quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (huyện Hải Hà): 10%;

- Ban Quản lý cửa khẩu Hoành Mô (huyện Bình Liêu): 10%.

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân các địa phương: Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, Bình Liêu:

- Chủ động xây dựng quy chế phối hợp thực hiện giữa đơn vị tổ chức thu phí với Cơ quan Thuế, Hải quan, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đảm bảo thuận lợi cho việc khai, nộp phí của doanh nghiệp.

- Phối hợp với cơ quan truyền thông công bố công khai, thông tin tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng tới các tổ chức, cá nhân có liên quan về thu loại phí này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2015.

Điều 4.Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh;
- Như Điều 4 (thực hiện);
- V0, V1, TM2, TM4;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, TM4.
34b-T052.4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG (THU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO CỬA KHẨU), CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ VÀ TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG KHÁC TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
(Kèm theo Quyết định số: 3365/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức phí

1

Các phương tiện vận tải trên bộ

 

 

1.1

Phương tiện vận tải chở khách

 

 

-

Xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi

đồng/ lượt phương tiện

20.000

-

Xe chở khách từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi

đồng/ lượt phương tiện

30.000

-

Xe chở khách từ 31 chỗ ngồi trở lên

đồng/ lượt phương tiện

50.000

1.2

Phương tiện vận tải vào giao nhận hàng tại khu vực cửa khẩu.

 

 

-

Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/ lượt phương tiện

40.000

-

Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/ lượt phương tiện

60.000

-

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, container 20'.

đồng/ lượt phương tiện

80.000

-

Xe ô tô có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40'

đồng/ lượt phương tiện

100.000

2

Các phương tiện vận tải thủy.

 

 

2.1

Đối với tàu thuyền vào giao nhận hàng tại các bến (kể cả các tàu nước ngoài)

 

 

-

Thuyền, mủng có trọng tải dưới 2 tấn

đồng/ lượt phương tiện

3.000

-

Tàu, thuyền có trọng tải từ 2 đến 5 tấn

đồng/ lượt phương tiện

6.000

-

Tàu, thuyền có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

đồng/ lượt phương tiện

10.000

-

Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 20 tấn

đồng/ lượt phương tiện

15.000

-

Tàu, thuyền có trọng tải trên 20 tấn đến 50 tấn

đồng/ lượt phương tiện

20.000

-

Tàu, thuyền có trọng tải trên 50 tấn đến 100 tấn

đồng/ lượt phương tiện

30.000

-

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 100 tấn đến 150 tấn

đồng/ lượt phương tiện

40.000

-

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 150 tấn đến 200 tấn

đồng/ lượt phương tiện

50.000

-

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 200 tấn

đồng/ lượt phương tiện

100.000

2.2

Tàu, thuyền Trung Quốc vào thu mua hải sản

đồng/ lượt phương tiện

200.000

3

Hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan

 

 

3.1

Xe ô tô, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng các loại (tương đương công năng như xe ô tô, xe chuyên dùng)

đồng/chiếc

1.000.000

3.2

Lá thuốc lá và nguyên liệu để sản xuất thuốc lá

đồng/tấn hoặc đồng/m3

150.000

3.3

Thuốc lá điếu

đồng/kiện (1 kiện = 50 tút)

4.000

3.4

Rượu

đồng/container từ 40' trở lên

5.000.000

đồng/container 20'

2.500.000

3.5

Cao su nguyên liệu, hạt nhựa nguyên sinh

đồng/tấn

115.000

3.6

Xăng dầu

đồng/tấn

50.000

3.7

Màn hình vi tính, hàng điện tử, xe đạp các loại

đồng/container từ 40' trở lên

3.000.000

đồng/container 20'

1.500.000

3.8

Săm, lốp ô tô các loại

đồng/container từ 40' trở lên

3.000.000

đồng/container 20'

1.500.000

3.9

Cây cảnh các loại và Hàng hóa khác tương đương cây cảnh vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi rơmoóc, container

đồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi rơmoóc tương đương từ 40' trở lên

2.000.000

đồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi rơmoóc tương đương 20'

1.000.000

3.10

Hàng đông lạnh, đường tinh luyện

đồng/container từ 40' trở lên

4.000.000

đồng/container 20'

2.000.000

3.11

Hàng hóa khác

đồng/container từ 40' trở lên

3.000.000

đồng/container 20'

1.500.000

3.12

Hàng hóa vận chuyển trên xe tải

 

 

Dưới 05 tấn

đồng/phương tiện

1.000.000

Từ 05 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/phương tiện

1.500.000

Từ 10 tấn - 15 tấn

đồng/phương tiện

2.000.000

Từ trên 15 tấn - 20 tấn

đồng/phương tiện

2.500.000

Từ trên 20 tấn

đồng/phương tiện

3.000.000

3.13

Hàng hóa khác

đồng/tấn hoặc đồng/m3

135.000

3.14

Máy móc thiết bị chuyên dùng loại nhỏ (trừ máy chuyên dùng tại mục 3.1)

đồng/chiếc

180.000

 

Từ khóa:
3365/2014/QĐ-UBNDQuyết định 3365/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 3365/2014/QĐ-UBNDQuyết định 3365/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định số 3365/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định 3365 2014 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3365/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                            Ngày ban hành31/12/2014
                            Người kýNguyễn Văn Thanh
                            Ngày hiệu lực 21/01/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3365/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                                                  Ngày ban hành31/12/2014
                                                  Người kýNguyễn Văn Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 21/01/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu như sau:
                                                  • Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân các địa phương: Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, Bình Liêu:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2015.
                                                  • Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan