Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›3/2020/QĐ-UBND

Quyết định 3/2020/QĐ-UBND về bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành19/02/2020
Người kýNguyễn Công Trưởng
Ngày hiệu lực 01/03/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:19/02/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3/2020/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 19 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ XÂY DỰNG MỚI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ; XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LÀ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 05/02/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ là nhà; giá nhà chuẩn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các đối tượng liên quan đến xác định giá trị nhà.

3. Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới đối với 01 (một) m2 sàn nhà áp dụng để thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục số 1 kèm theo.

4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ quy định tại Phụ lục 02 kèm theo.

5. Công thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

6. Một số trường hợp cụ thể ngoài các quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC và Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan thuế trực thuộc xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Tài chính theo quy định.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất giải pháp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh khi có sự thay đổi về chính sách, hoặc biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên về giá.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020 và thay thế Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh
- PVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH (LKT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Trưởng

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ XÂY DỰNG MỚI
(Kèm theo Quyết định số /2020/QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

I. Đơn giá

Đơn vị tính: đồng/m2 sàn

STT

Loại công trình

Đơn giá nhà xây dựng mới

1

Nhà biệt thự

 

1.1

Nhà loại 1A

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m

- Số tầng: không quá 3 tầng

- Móng cột bê tông côt thép (BTCT), móng tường xây gạch chỉ

- Cột, dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2

- Sàn, trần, chân tường ốp, lát gỗ nhóm 2

- Cầu thang ốp gỗ, tay vịn gỗ nhóm 2

- Tường lăn sơn (phần không ốp gỗ chân tường)

- Mái dốc BTCT, dán ngói

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

9.570.670

1.2

Nhà loại 1B

Các quy định giống nhà ở biệt thự loại 1A, một số thay đổi:

- Trần, chân tường không ốp, lát gỗ

- Sàn các tầng lát gạch Granit

6.646.370

2

Nhà cấp III

 

2.1

Nhà loại 1

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m

- Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ

- Cột, dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ dày 220

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2

- Tường, trần quét vôi, ve

- Mái bằng chống nóng, chống thấm

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

5.793.120

2.2

Nhà loại 2

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m

- Móng xây gạch chỉ, có giằng móng BTCT

- Dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ dày 220

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2

- Tường, trần quét vôi, ve

- Mái bằng chống nóng, chống thấm

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

5.115.960

2.3

Nhà trụ sở

- Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,6m.

- Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ.

- Cột, dầm, sàn BTCT, tường xây gạch chỉ dày 220.

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2.

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2

- Tường, trần bả matít, lăn sơn

- Mái bằng chống nóng, chống thấm có mái che lợp tôn

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

5.951.880

2.4

Nhà sàn BTCT

- Móng cột BTCT, Khung dầm sàn BTCT

- Tường xây gạch chỉ dày 220

- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2

- Nền lát gạch Ceramic hoặc gạch Granit

- Cầu thang láng Granitô, tay vịn gỗ nhóm 2

- Tường, trần quét vôi, ve

- Mái lợp ngói hoặc tôn chống nóng, chống thấm

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

3.918.720

2.5

Nhà sàn gỗ nhóm II

- Chân cột đệm đá tảng hoặc xi măng đúc

- Cột, kèo, xiên hoành bằng gỗ nhóm 2

- Tường, sàn bưng ván nhóm 2

- Mái lợp ngói các loại

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

1.568.890

3

Nhà cấp IV

 

3.1

Nhà loại 3A

- Nhà có chiều cao tường ≥ 3,0m (Chiều cao tường tính đến cốt thu hồi)

- Móng, tường xây gạch chỉ dày 220, giằng móng BTCT

- Nền nhà lát gạch hoa xi măng, tường quét vôi, ve

- Cửa đi, cửa sổ và khuôn bằng gỗ hồng sắc

- Mái lợp ngói, kết cấu mái bằng gỗ hồng sắc

- Có hiên BTCT

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà.

3.624.400

3.2

Nhà loại 3B

- Nhà có chiều cao tường

- Các quy định khác như nhà loại 3A

3.019.120

3.3

Nhà loại 3C

Các quy định giống nhà loại 3A nhưng không có hiên BTCT

2.935.920

3.4

Nhà loại 3D

- Nhà có chiều cao tường

- Các quy định khác như nhà loại 3C

2.845.440

3.5

Nhà loại 3E

- Nhà có chiều cao tường

- Các quy định khác như nhà loại 3C

2.572.960

3.6

Nhà sàn gỗ hồng sắc

- Chân cột đệm đá tảng hoặc xi măng đúc

- Cột, kèo, xiên hoành bằng gỗ hồng sắc

- Tường, sàn bưng và dải tre, mai, nứa...

- Mái lợp ngói các loại

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

1.388.400

3.7

Nhà kho, nhà xưởng

- Nhà có chiều cao tường

- Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ

- Cột thép, tường xây gạch chỉ dày 110

- Cửa đi, cửa sổ bằng cửa sắt

- Nền láng vữa ximăng

- Mái vì kèo thép trên lợp tôn

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

3.060.720

4

Các loại nhà khác

 

4.1

Nhà vách toocxi loại A

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 2

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc

- Mái lợp ngói các loại

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

2.340.000

4.2

Nhà vách toocxi loại B

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ hồng sắc

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc

- Mái lợp ngói các loại

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

2.106.000

4.3

Nhà vách đất loại A

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 2

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc

- Mái lợp ngói các loại

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

2.184.000

4.4

Nhà vách đất loại B

- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ hồng sắc

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ hồng sắc

- Mái lợp ngói các loại

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

1.911.000

4.5

Nhà tạm

- Cột, kèo bằng tre cây, gỗ tạp

- Tường xây gạch hoặc bưng các loại vật liệu tạm

- Mái lợp ngói các loại

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

770.640

4.6

Nhà trình tường đất, xây gạch đất không nung 01 tầng

- Mái lợp ngói các loại

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

1.215.760

4.7

Nhà trình tường đất, xây gạch đất không nung 02 tầng

- Mái lợp ngói các loại

- Dầm, sàn bằng gỗ

- Nền nhà láng vữa xi măng

- Hệ thống kỹ thuật trong nhà

1.188.720

Ghi chú: Cách xác định diện tích sàn nhà được tính trong đơn giá (đơn vị tính theo m2) bao gồm: diện tích xây dựng của tầng hầm, tầng 1 và diện tích sàn của các tầng, kể cả diện tích cầu thang, ban công, lô gia của ngôi nhà.

II. Điều chỉnh đơn giá

1. Đối với các loại nhà Biệt thự, nhà cấp III, nhà cấp IV xây bằng gạch bê tông thì đơn giá tính bằng 0,9 đơn giá quy định tại Bảng giá tương ứng với từng loại nhà.

2. Các loại nhà Nhà Biệt thự (1A, 1B), Nhà cấp III loại 1, loại 2 có chiều cao trung bình các tầng khác chiều cao như quy định thì giá được điều chỉnh như sau:

- Nếu 3,3m

- Nếu ≤ 3,3m giá tính bằng 95% giá trị công trình.

3. Đơn giá trong bảng trên áp dụng cho thành phố Lạng Sơn (Hệ số 1).

4. Đơn giá áp dụng cho các huyện nhân (x) chung hệ số trong bảng sau:

Huyện

Hệ số

Huyện

Hệ số

Bắc Sơn

0,95

Lộc Bình

0,93

Bình Gia

0,93

Hữu Lũng

0,89

Cao Lộc

0,91

Văn Lãng

0,93

Chi Lăng

0,93

Văn Quan

0,93

Đình Lập

0,94

Tràng Định

0,93

 

PHỤ LỤC 02

QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ
(Kèm theo Quyết định số /2020/QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Thời gian đã sử dụng

Nhà Biệt thự(%)

Nhà cấpIII(%)

Nhà cấp IV (%)

Nhà khác(%)

- Dưới 05 năm

95

80

80

60

- Từ 05 năm đến 10 năm

85

65

60

40

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

40

30

20

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

25

20

0

- Trên 50 năm

30

0

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà./.

Từ khóa:
3/2020/QĐ-UBNDQuyết định 3/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 3/2020/QĐ-UBNDQuyết định 3/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 3/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 3 2020 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành19/02/2020
                            Người kýNguyễn Công Trưởng
                            Ngày hiệu lực 01/03/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành19/02/2020
                                                  Người kýNguyễn Công Trưởng
                                                  Ngày hiệu lực 01/03/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan