Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›3056/2010/QĐ-UBND

Quyết định 3056/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3056/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành12/10/2010
Người kýNhữ Thị Hồng Liên
Ngày hiệu lực 22/10/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/10/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3056/2010/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 12 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ, ĐÒ TẠI BẾN RỪNG VÀ BẾN ĐÔNG TRIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI - kỳ họp thứ 10 về việc quy định khung mức thu, mức thu cụ thể một số loại phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2737/TC-QLG ngày 15/9/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí qua phà và quy định mức thu phí qua đò đối với bến Rừng và bến Đông Triềutrên địa bàn tỉnh như sau:

- Phụ lục số 1: Mức thu phí qua phà, đò tại bến Rừng

- Phụ lục số 2: Mức thu phí qua phà, đò tại bến Đông Triều

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí qua phà, đò.

- Đối tượng nộp phí: Người, phương tiện, hàng hóa trên phà, đò.

- Đơn vị thu phí: Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh.

Điều 3. Quản lý, sử dụng khoản phí qua phà, đò.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí thu được theo quy định hiện hành.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; và thay thế quy định thu phí qua phà tại Quyết định số 3436/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 4742/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 quy định bổ sung mức thu vé tháng, quý đối với khách qua phà tại bến phà Đông Triều của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Thị Hồng Liên

 

PHỤ LỤC 1:

MỨC THU PHÍ QUA PHÀ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 3056/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Đối tượng

Vé lượt

(đồng/lượt)

Vé tháng

(đồng/tháng)

Vé quý

(đồng/quý)

A

Phí qua đò

 

 

 

1

Hành khách đi bộ

 3.000

 90.000

240.000

2

Hành khách đi xe đạp, xe máy

 5.000

 150.000

410.000

B

Phí qua phà

 

 

 

1

Hành khách đi bộ, đi bộ có gánh

1.500

45.000

120.000

2

Hành khách đi xe đạp, xe máy

3.000

90.000

240.000

3

Xe xích lô

5.000

150.000

410.000

4

Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi

 25.000

 750.000

2.030.000

5

Xe ô tô từ 9 chỗ đến dưới 24 chỗ

35.000

1.050.000

2.840.000

6

Xe ô tô từ 24 chỗ đến dưới 32 chỗ

 40.000

1.200.000

3.240.000

7

Xe ô tô từ 32 chỗ trở lên và xe lát gầm thấp

50.000

1.500.000

4.050.000

8

Xe tải dưới 3 tấn

 

 

 

 

Có hàng

60.000

 

 

 

Không có hàng

35.000

 

 

9

Xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

 

 

 

 

Có hàng

70.000

 

 

 

Không có hàng

45.000

 

 

10

Xe tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

 

 

 

 

Có hàng

90.000

 

 

 

Không có hàng

70.000

 

 

11

Xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

 

 

 

 

Có hàng

150.000

 

 

 

Không có hàng

80.000

 

 

12

Xe tải từ 15 tấn đến dưới 20 tấn

 

 

 

 

Có hàng

200.000

 

 

 

Không có hàng

100.000

 

 

13

Xe tải từ 20 tấn đến dưới 25 tấn

 

 

 

 

Có hàng

250.000

 

 

 

Không có hàng

150.000

 

 

14

Xe Container

 

 

 

 

Loại 20 feet

300.000

 

 

 

Loại 40 feet

350.000

 

 

Ghi chú:

- Xe chở hàng tanh hôi, chất cháy nổ mức thu gấp 3 lần mức thu xe cùng loại, song mức thu tối đa không vượt quá 500.000đ/lượt.

- Các loại xe tải từ 5 tấn trở lên, nếu chở vượt tải theo quy định thì mỗi tấn vượt tính thu 10.000đ/tấn.

 

PHỤ LỤC 2:

MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐÔNG TRIỀU
(Kèm theo Quyết định số 3056 /2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

STT

Đối tượng

Vé lượt

(đồng/lượt)

Vé tháng

(đồng/tháng)

Vé quý

(đồng/quý)

A

Phí qua đò

 

 

 

1

Hành khách đi bộ

3.000

90.000

240.000

2

Hành khách đi xe đạp, xe máy

 5.000

 150.000

410.000

B

Phí qua phà

 

 

 

1

Hành khách đi bộ

1.500

45.000

120.000

2

Hành khách đi xe đạp

 2.000

 60.000

160.000

3

Hành khách đi xe máy

3.000

90.000

240.000

4

Xe thô sơ, súc vật, vật kéo, xích lô

 5.000

150.000

410.000

5

Xe ô tô 4 chỗ đến dưới 9 chỗ ngồi

20.000

600.000

1.620.000

6

Xe ô tô từ 9 chỗ đến dưới 24 chỗ

 30.000

900.000

2.430.000

7

Xe ô tô từ 24 chỗ đến dưới 32 chỗ

40.000

1.200.000

3.240.000

8

Xe ô tô từ 32 chỗ trở lên

 50.000

1.500.000

4.050.000

9

Xe tải dưới 3 tấn

 

 

 

-

Có hàng

30.000

 

 

-

Không có hàng

20.000

 

 

10

Xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

 

 

 

-

Có hàng

40.000

 

 

-

Không có hàng

30.000

 

 

11

Xe tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

 

 

 

-

Có hàng

60.000

 

 

-

Không có hàng

40.000

 

 

12

Xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

 

 

 

-

Có hàng

90.000

 

 

-

Không có hàng

60.000

 

 

13

Xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn

 

 

 

-

Có hàng

100.000

 

 

-

Không có hàng

70.000

 

 

14

Xe tải từ 18 tấn trở lên

130.000

 

 

Ghi chú:

- Xe chở hàng tanh hôi, chất cháy nổ mức thu gấp 3 lần mức thu xe cùng loại, song mức thu tối đa không vượt quá 500.000đ/lượt.

- Các loại xe tải từ 5 tấn trở lên, nếu chở vượt tải theo quy định thì mỗi tấn vượt tính thu 10.000đ/tấn.

Từ khóa:
3056/2010/QĐ-UBNDQuyết định 3056/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 3056/2010/QĐ-UBNDQuyết định 3056/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định số 3056/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định 3056 2010 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3056/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                            Ngày ban hành12/10/2010
                            Người kýNhữ Thị Hồng Liên
                            Ngày hiệu lực 22/10/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3056/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                                                  Ngày ban hành12/10/2010
                                                  Người kýNhữ Thị Hồng Liên
                                                  Ngày hiệu lực 22/10/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí qua phà và quy định mức thu phí qua đò đối với bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí qua phà, đò.
                                                  • Điều 3. Quản lý, sử dụng khoản phí qua phà, đò.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; và thay thế quy định thu phí qua phà tại Quyết định số 3436/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 4742/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 quy định bổ sung mức thu vé tháng, quý đối với khách qua phà tại bến phà Đông Triều của Ủy ban nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan