Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›2045/2014/QĐ-UBND

Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND về giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2045/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hải Phòng
Ngày ban hành26/09/2014
Người kýĐan Đức Hiệp
Ngày hiệu lực 06/10/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:26/09/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2045/2014/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 26 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI NHÀ, TÀI SẢN KHÁC ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 47/TTr-STC ngày 13/5/2014 về việc phê duyệt giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ, Báo cáo số 64/BC-STC ngày 26/6/2014, Công văn số 1257/STC-GCS ngày 10/9/2014; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 22/BCTĐ-STP ngày 11/6/2014, Công văn số 643/STC-VBQPPL ngày 29/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

1. Đối với nhà

a. Đối với nhà xây dựng mới

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Giá m2 sàn

I

Nhà chung cư

 

 

1

Nhà cấp III (số tầng ≤ 5)

đ/m2

6.170.000

2

Nhà cấp III (từ 6 tầng ÷ 8 tầng)

đ/m2

6.800.000

3

Nhà cấp II (từ 9 tầng ÷ 15 tầng)

đ/m2

7.400.000

4

Nhà cấp II (từ 16 tầng ÷ 19 tầng)

đ/m2

8.040.000

5

Nhà cấp I (từ 20 tầng ÷ 25 tầng)

đ/m2

8.940.000

6

Nhà cấp I (từ 26 tầng ÷ 30 tầng)

đ/m2

9.400.000

II

Nhà ở riêng lẻ

 

 

1

Nhà cấp IV, 01 tầng tường chịu lực, mái tôn

đ/m2

1.640.000

2

Nhà cấp IV, 01 tầng căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ

đ/m2

4.320.000

3

Nhà cấp III, từ 02 tầng trở lên

đ/m2

6.620.000

4

Nhà biệt thự

đ/m2

8.200.000

b. Tỷ lệ % chất lượng còn lại đối với nhà kê khai lần thứ 2 trở đi

STT

Thời gian sử dụng

Nhà ở riêng lẻ cấp IV

Nhà ở riêng lẻ cấp III, nhà chung cư đến 8 tầng

Nhà chung cư từ 9 đến 19 tầng

Nhà biệt thự, nhà chung cư từ 20 đến 30 tầng

1

Từ ≤ 5 năm

80

80

80

90

2

Trên 5 năm ÷ 10 năm

60

60

60

80

3

Trên 10 năm ÷ 15 năm

40

40

40

60

4

Trên 15 năm ÷ 25 năm

 

20

20

40

5

Trên 25 năm ÷ 50 năm

 

 

10

20

6

Trên 50 năm

 

 

 

10

Giá tính lệ phí trước bạ nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

x Giá 01 m2 sàn

x Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Hàng năm, trên cơ sở giá nguyên vật liệu thay đổi, giao Liên Sở: Tài chính - Xây dựng điều chỉnh hệ số trượt giá (k) theo quy định để tính thu lệ phí trước bạ nhà, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

c. Một số trường hợp khác

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư là giá tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng thầu, trúng đấu giá.

2. Đối với tài sản khác

Tài sản khác bao gồm:

- Súng săn, súng thể thao;

- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;

- Thuyền, kể cả du thuyền;

- Tàu bay;

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a. Giá trị mới 100% được xác định như sau:

- Đối với tài sản khác được sản xuất trong nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.

- Đối với tài sản khác, nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định.

- Trường hợp cá biệt không có chứng từ, hóa đơn theo quy định, giao Thủ trưởng cơ quan Thuế chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát giá thị trường, làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.

b. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản khác kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi

- Thời gian đã sử dụng trong 5 năm: 90%

- Thời gian đã sử dụng trên 5 ÷ 10 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 10 ÷ 20 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm: 30%

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác đã qua sử dụng

=

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác mới 100%

x

Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản

3. Đối với tài sản khác là ô tô, xe máy:

Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Cục Thuế thành phố đề xuất bảng giá cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu giá tối thiểu chưa phù hợp với tình hình thực tế, Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP;
- Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính;
- TT HĐND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội HP;
- CT các PCT UBND TP;
- Như Điều 3;
- CPVP;
- CV: TC, XD, TH;
- Lưu: VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đan Đức Hiệp

 

Từ khóa:
2045/2014/QĐ-UBNDQuyết định 2045/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 2045/2014/QĐ-UBNDQuyết định 2045/2014/QĐ-UBND của Thành phố Hải PhòngQuyết định số 2045/2014/QĐ-UBND của Thành phố Hải PhòngQuyết định 2045 2014 QĐ UBND của Thành phố Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2045/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hải Phòng
                            Ngày ban hành26/09/2014
                            Người kýĐan Đức Hiệp
                            Ngày hiệu lực 06/10/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2045/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hải Phòng
                                                  Ngày ban hành26/09/2014
                                                  Người kýĐan Đức Hiệp
                                                  Ngày hiệu lực 06/10/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan