Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›19/2012/QĐ-UBND

Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành20/07/2012
Người kýNguyễn Văn Bình
Ngày hiệu lực 01/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/07/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2012/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, ĐƠN VỊ THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thuPhí vệ sinhtrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 134/TTr - STC-QLG&TS ngày 20 tháng 7 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Mức thu Phí vệ sinh:Theo Phụ lục chi tiết đính kèm.

2. Đối tượng thuộc các khu vực: Thành phố Lạng Sơn; thị trấn Cao Lộc, thị trấn Đồng Đăng; Khu kinh tế cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc Nam – Huyện Văn Lãng; Hữu Nghị, Bảo Lâm – Huyện Cao Lộc; Chi Ma – Huyện Lộc Bình; Các thị trấn, thị tứ và khu vực còn lại nơi có hoạt động thu gom rác thải phải nộp Phí vệ sinh gồm:

a) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh;

b) Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp;

c) Cửa hàng, nhà hàng; khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; kinh doanh dịch vụ khác;

d) Nhà máy, đơn vị sản xuất, bệnh viện, nhà ga, bến bãi xe;

e) Công trình xây dựng.

3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí Vệ sinh:

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: thu Phí vệ sinh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thuộc địa bàn đơn vị đang được giao quản lý;

b) Trung tâm Quản lý cửa khẩu Tân Thanh – Cốc Nam, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Hữu Nghị – Bảo Lâm, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Chi Ma trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn: thu Phí vệ sinh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thuộc địa bàn đơn vị đang được giao quản lý.

c) Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: thu Phí vệ sinh đối với các công trình xây dựng.

d) Doanh nghiệp kinh doanh chợ, các Ban quản lý chợ, đơn vị được giao nhiệm vụ khai thác, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh: thu Phí vệ sinh đối với các hộ kinh doanh tại chợ thuộc đơn vị quản lý.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh thu được.

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu Phí vệ sinh có trách nhiệm: Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán Phí vệ sinh; Lập và giao biên lai thu phí hoặc vé cho đối tượng nộp phí; Niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu Phí vệ sinh:

- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này: Được trích để lại 25% (Hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác tổ chức hoạt động thu Phí vệ sinh, phần phí còn lại 75% (Bẩy mươi lăm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước;

- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh Chợ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành: Số tiền thu Phí vệ sinh được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí;

- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh đối với công trình xây dựng: Được trích để lại 10% (Mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác tổ chức hoạt động thu Phí vệ sinh theo đúng quy định hiện hành, phần còn lại 90% (Chín mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vàBan quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn ban hành văn bản Hướng dẫn thực hiện; Kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn chỉ đạo các đơn vị, bộ phận chức năng liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012, thay thế Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về điều chỉnh một số mức thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh tại Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trư­ởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như­ Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL - Bộ TP;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV;
- Lư­u: VT.(ĐT)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Bình

 

PHỤ LỤC:

MỨC THU PHÍ VỆ SINH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2012/QĐ-UBND ngày 20 /7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Số TT

Đối tượng nộp phí

Đơn vị tính

Thành phố, Thị trấn: Cao Lộc, Đồng Đăng; Khu vực cửa khẩu: Tân Thanh- Cốc Nam, Hữu Nghị- Bảo Lâm, Chi Ma

Các thị trấn, thị tứ và các khu vực còn lại có hoạt động thu gom rác

1

Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh

Đồng/hộ/tháng

20.000

15.000

2

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan HCSN

 

 

 

2.1

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ không thường xuyên

Đồng/hộ/ngày

2.000

2.000

2.2

Hộ kinh doanh tại chợ; hộ gia đình có cửa hàng kinh doanh tại nhà:

 

 

 

a

Hàng ăn uống

Đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

b

Hàng rau, hoa quả

Đồng/hộ/tháng

80.000

60.000

c

Hàng hóa khác

Đồng/hộ/tháng

60.000

40.000

2.3

Kinh doanh, dịch vụ khác:

 

 

 

a

Sửa chữa ô tô

Đồng/đv/tháng

200.000

150.000

b

Sửa chữa xe máy

Đồng/đv/tháng

100.000

80.000

c

Kinh doanh phế liệu

Đồng/đv/tháng

200.000

150.000

d

Dịch vụ rửa xe:

 

 

 

d1

Rửa xe ô tô

Đồng/hộ/tháng

200.000

150.000

d2

Rửa xe máy

Đồng/hộ/tháng

150.000

120.000

2.4

Trường học, nhà trẻ:

 

 

 

a

Trong năm học

Đồng/đv/tháng

100.000

80.000

b

Trong thời gian nghỉ hè (có tổ chức học và nhận trẻ)

Đồng/đv/tháng

60.000

40.000

2.5

Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị HCSN

 

 

 

a

Có số lượng từ 50 người trở lên

Đồng/đv/tháng

100.000

80.000

b

Có số lượng dưới 50 người

Đồng/đv/tháng

70.000

50.000

3

Cửa hàng, nhà hàng; khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; Kinh doanh, dịch vụ khác

Đồng/m3 rác

160.000

160.000

4

Nhà máy, đơn vị sản xuất, bệnh viện, nhà ga, bến bãi xe

Đồng/m3 rác

160.000

160.000

5

Công trình xây dựng

 

 

 

5.1

Công trình xây dựng nhà ở của tư nhân, hộ gia đình:

 

 

 

a

Dưới 50m2 sàn

Đồng/công trình

150.000

100.000

b

Từ 50m2 đến 100m2 sàn

Đồng/công trình

300.000

200.000

c

Trên 100m2 đến 150m2 sàn

Đồng/công trình

450.000

300.000

d

Trên 150m2 đến 200m2 sàn

Đồng/công trình

600.000

350.000

 e

Trên 200m2 đến 250m2 sàn

Đồng/công trình

800.000

500.000

f

Trên 250m2 đến 500m2 sàn

Đồng/công trình

900.000

700.000

g

Trên 500m2 sàn trở lên

Đồng/công trình

3.000.000

1.200.000

5.2

Công trình XD nhà nước, doanh nghiệp

Giá trị xây lắp công trình

0,05%

0,05%

Ghi chú: Quy định:160.000 đ/m3 rác tại khoản 3 và 4 nêu trên đối với các đối tượng nộp Phí vệ sinh được xác định số tiền phải nộp như sau:

+ Số tiền nộp Phí vệ sinh theo tháng = Số lượng rác thải thực tế của hộ gia đình/đơn vị/tháng x 160.000 đ/m3

+ Số tiền nộp Phí vệ sinh theo năm = Số lượng rác thải thực tế của hộ gia đình/đơn vị/tháng x 12 tháng x 160.000 đ/m3

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Từ khóa:
19/2012/QĐ-UBNDQuyết định 19/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2012/QĐ-UBNDQuyết định 19/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 19/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 19 2012 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành20/07/2012
                            Người kýNguyễn Văn Bình
                            Ngày hiệu lực 01/08/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành20/07/2012
                                                  Người kýNguyễn Văn Bình
                                                  Ngày hiệu lực 01/08/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
                                                  • Điều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012, thay thế Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về điều chỉnh một số mức thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh tại Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trư­ởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan