Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 19/2012/QĐ-UBND

Quyết định 19/2012/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 19/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 21/06/2012
Người ký Lê Văn Thi
Ngày hiệu lực 01/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 21/06/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2012/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 21 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 263/TTr-STC ngày 15 tháng 6 năm 2012 về việc ban hành Bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;

2. Đối với nhà: Giá tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc là đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính lệ phí trước bạ;

3. Đối với tài sản khác (xe mô tô hai bánh, ô tô, tàu thủy, động cơ nổ...): Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo 04 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:

- Phụ lục I: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

- Phụ lục II: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

- Phụ lục III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

- Phụ lục IV: Bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thủy và động cơ nổ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

4. Đối với tài sản đã qua sử dụng

a) Đối với tài sản là tàu thủy và động cơ nổ thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá trị tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Đối với tài sản là xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Đối với tài sản là xe ô tô, mô tô hai bánh (trừ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước) đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tính bằng giá xe mới 100% quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi thì xác định giá tính lệ phí trước bạ theo công thức sau:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

 

Giá trị mới của tài sản

 

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

=

x

 

 

+ Giá trị mới của tài sản: Áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

+ Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại được quy định theo bảng sau:

Thời gian đã sử dụng đối với xe mô tô hai bánh

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Thời gian đã sử dụng đối với tài sản khác (trừ xe mô tô hai bánh, tàu thủy và động cơ nổ)

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Sử dụng trong 01 năm

85

Sử dụng trong 01 năm

85

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 03 năm đến 05 năm

60

Trên 03 năm đến 06 năm

50

Trên 05 năm

50

Trên 06 năm đến 10 năm

30

 

 

Trên 10 năm

20

+ Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính từ thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ hiện tại.

d) Đối với tài sản là nhà ở, công trình và vật kiến trúc: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình và vật kiến trúc

 

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

 

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà ở, công trình và vật kiến trúc

 

Tỷ lệ (%) chất lượng nhà chịu lệ phí trước bạ

=

x

x

 

 

 

- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (diện tích sử dụng) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;

- Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một m2 sàn nhà (diện tích sử dụng) của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;

- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà là 100%;

+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

Dưới 05 năm

95

90

80

70

Từ 05 năm đến 10 năm

85

80

65

55

Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

20

Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

0

Trên 50 năm

30

25

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà.

5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với tài sản mà người kê khai nộp lệ phí trước bạ không kê khai giá hoặc kê khai thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá quy định tại Quyết định này;

b) Đối với tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo hóa đơn bán hàng hợp pháp;

c) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng của tài sản kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn,…) cao hơn giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) của người nộp lệ phí;

d) Đối với tài sản chưa có giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi các cơ quan chức năng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2002/QĐ-UB ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng giá bán tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính tỷ lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác không phù hợp với quy định tại Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

 

Từ khóa:
19/2012/QĐ-UBND Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Quyết định 19/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên Giang Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên Giang Quyết định 19 2012 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 19/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 21/06/2012
Người ký Lê Văn Thi
Ngày hiệu lực 01/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 19/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 21/06/2012
Người ký Lê Văn Thi
Ngày hiệu lực 01/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Khoản 1 Điều 1 Được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản 5 Điều 1 Được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND
Xem văn bản Hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan