Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 19/2007/QĐ-UBND

Quyết định 19/2007/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 19/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 27/04/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 07/05/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 27/04/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 19/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 27 tháng 4 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;               
- Công ty Phà An Giang;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu VT, P. TH, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

TẠM THỜI MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Để thu hồi vốn đầu tư và bảo đảm chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, quản lý cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang (sau đây gọi là cầu Cồn Tiên), trong khi chuẩn bị thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh tạm thời quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trạm thu phí qua cầu, gồm: nhà điều hành, nhà bán vé, cửa soát vé, thiết bị kiểm soát thu phí, hệ thống điện chiếu sáng và các công trình phụ trợ khác phục vụ việc thu phí.

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: xe ô tô (kể cả xe lam, xe bông sen, xe công nông), máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

3. Xe máy chuyên dùng, gồm: máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp tham gia giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tất cả các tổ chức, cá nhân (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Cồn Tiên phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé (loại vé do Bộ Tài chính quy định) cho mỗi lần qua cầu Cồn Tiên theo quy định (trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 Quy định này).

Điều 3. Miễn phí qua cầu đối với những trường hợp sau đây:

1. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

2. Xe cứu hỏa.

3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

4. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.

6. Đoàn xe đưa tang.

7. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

Chương II

MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN

Điều 4. Mức thu phí qua cầu Cồn Tiên là giá cước dịch vụ sử dụng cầu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Mức thu cụ thể áp dụng cho các loại phương tiện theo Biểu mức thu kèm theo.

Điều 5. Tiền phí qua cầu Cồn Tiên được quản lý và sử dụng như sau:

1. Nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

2. Chi phục vụ công tác tổ chức thu phí qua cầu. Tạm thời, Công ty Phà được trích 15% trên tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí qua cầu.

3. Chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cầu Cồn Tiên.

4. Tổng số tiền phí qua cầu thu được, sau khi trừ số tiền đã chi theo các nội dung chi nêu khoản 1, 2 và 3 Điều này, số tiền còn lại được chia cho các đối tác liên doanh theo tỷ lệ góp vốn đầu tư ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định sau đây:

a) Số tiền thu phí qua cầu chia theo tỷ lệ vốn góp của ngân sách nhà nước đầu tư phải nộp hết vào ngân sách tỉnh.

b) Số tiền thu phí qua cầu chia theo tỷ lệ vốn góp của Công ty Phà An Giang được hạch toán vào thu nhập của đơn vị và khoản thu nhập này không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương III

CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ CẦU CỒN TIÊN

Điều 6. Chứng từ thu phí qua cầu

1. Chứng từ thu phí qua cầu Cồn Tiên là hóa đơn đặc thù sử dụng khi cung ứng dịch vụ sử dụng cầu.

2. Mẫu vé: căn cứ mẫu vé của Bộ Tài chính quy định, Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Công ty Phà An Giang xác định các chỉ tiêu cụ thể áp dụng tại trạm thu phí và phần màu sắc của từng loại vé.

3. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn Công ty Phà An Giang in, phát hành, quản lý, sử dụng và thanh hủy vé qua cầu Cồn Tiên theo quy định hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm của Công ty Phà An Giang trong việc tổ chức thu phí qua cầu Cồn Tiên

1. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện trả tiền phí, đối tượng được miễn phí, mức thu và thủ tục thu, nộp phí.

2. Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện theo quy định:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông.

b) Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế đối tượng và số lượng vé bán ra.

3. Tổ chức kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm thu phí theo quy định:

a) Thực hiện kiểm soát các phương tiện qua trạm thu phí 24/24 giờ trong ngày.

b) Thực hiện kiểm tra đột xuất các phương tiện sử dụng vé để phát hiện vé giả, vé gian lận và xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Việc kiểm tra phải bảo đảm đúng pháp luật, tránh gây hậu quả xấu đối với những người chấp hành đúng pháp luật và gây ách tắc giao thông.

c) Nghiêm cấm mọi trường hợp nhận tiền phí qua cầu của người sử dụng phương tiện mà không giao vé hoặc giải quyết cho phương tiện giao thông thuộc diện phải chịu phí không có vé đi qua trạm, thông đồng trốn phí, biển thủ tiền phí, làm thất thoát tiền phí qua cầu.

4. Thực hiện nộp các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, chế độ kế toán và quyết toán phí qua cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh

1. Hướng dẫn, đôn đốc Công ty Phà An Giang thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí qua cầu theo đúng Quy định này và quy định của Bộ Tài chính.

2. Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Công ty Phà An Giang để nghiên cứu, thiết kế mẫu chứng từ và các ấn chỉ phục vụ việc thu phí; tổ chức in, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.

3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí qua cầu; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí qua cầu.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh theo thẩm quyền của mình thông báo, hướng dẫn và chỉ đạo Công ty Phà An Giang tổ chức thu phí qua cầu Cồn Tiên theo đúng Quy định này và các quy định có liên quan.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

MỨC THU PHÍ

QUA CẦU CỒN TIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:19 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng)

Vé lượt

Vé tháng

1

Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự

2.000

20.000

2

Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo

4.000

120.000

3

Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

10.000

300.000

4

Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

20.000

600.000

5

Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

25.000

750.000

6

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet

50.000

1.500.000

7

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet

100.000

3.000.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế.

 

MỨC THU PHÍ

QUA CẦU CỒN TIÊN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE CỦA QUÂN SỰ VÀ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Loại phương tiện

Mệnh giá vé năm

(đồng/vé/năm)

1

Xe ô tô con quân sự

 

 

 - Mức 1

2.000.000

 

 - Mức 2

1.000.000

2

Xe ô tô vận tải quân sự

 

 

 - Mức 1

3.000.000

 

 - Mức 2

1.500.000

3

Xe của lực lượng công an

 

 

 - Xe ô tô dưới 7 chỗ ngồi

1.000.000

 

 - Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên

1.500.000

 

 - Xe ô tô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng

2.000.000

 

 - Xe vận tải

3.000.000

 

 - Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh

200.000

 

Từ khóa:
19/2007/QĐ-UBND Quyết định 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Quyết định 19/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định 19 2007 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 19/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 27/04/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 07/05/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 19/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 27/04/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 07/05/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Miễn phí qua cầu đối với những trường hợp sau đây:
  • Điều 4. Mức thu phí qua cầu Cồn Tiên là giá cước dịch vụ sử dụng cầu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Mức thu cụ thể áp dụng cho các loại phương tiện theo Biểu mức thu kèm theo.
  • Điều 5. Tiền phí qua cầu Cồn Tiên được quản lý và sử dụng như sau:
  • Điều 6. Chứng từ thu phí qua cầu
  • Điều 7. Trách nhiệm của Công ty Phà An Giang trong việc tổ chức thu phí qua cầu Cồn Tiên
  • Điều 8. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
  • Điều 9. Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh theo thẩm quyền của mình thông báo, hướng dẫn và chỉ đạo Công ty Phà An Giang tổ chức thu phí qua cầu Cồn Tiên theo đúng Quy định này và các quy định có liên quan.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan