Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›18/2009/QĐ-UBND

Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu18/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành16/06/2009
Người kýLê Phước Thanh
Ngày hiệu lực 26/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/06/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2009/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 16 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8 /2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;

Căn cứ công văn số 04/TTHĐND-VP ngày 03/02/2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về thống nhất ban hành quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Cục Thuế tại Tờ trình số 6505/TT-CT ngày 08/12/2008, Sở Tài chính Quảng Nam tại Tờ trình số 823 TTr/STC ngày 23/12/2008 và Sở Tư pháp tại công văn số 30/STP-VB ngày 04/6/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: Đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít ... .

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 nêu trên.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu tối đa theo NĐ 63 (đồng)

Mức thu theo Quyết định này (đồng)

1

Đá:

 

 

 

 

a. Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

50.000

 

b. Quặng đá quý (Kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

Tấn

50.000

50.000

 

c. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

1.000

 

d. Các loại đá khác (Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4.000

4

Cát:

 

 

 

 

a.Cát vàng (Cát xây, tô)

m3

3.000

3.000

 

b.Cát thủy tinh

m3

5.000

5.000

 

c.Các loại cát khác

m3

2.000

2.000

5

Đất:

 

 

 

 

a.Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

1.500

 

b.Đất làm thạch cao

m3

2.000

2.000

 

c.Đất làm cao lanh

m3

5.000

5.000

 

d.Các loại đất khác

m3

1.000

1.000

6

Than:

 

 

 

 

a.Than đá

Tấn

6.000

6.000

 

b.Than bùn

Tấn

2.000

2.000

 

c.Các loại than khác

Tấn

4.000

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

 

 

a.Quặng mangan

Tấn

30.000

30.000

 

b.Quặng sắt

Tấn

40.000

40.000

 

c.Quặng chì

Tấn

180.000

180.000

 

d.Quặng kẽm

Tấn

180.000

180.000

 

đ.Quặng đồng

Tấn

35.000

35.000

 

e.Quặng bô xít

Tấn

30.000

30.000

 

g.Quặng thiếc

Tấn

180.000

180.000

 

h.Quặng cromit

Tấn

40.000

40.000

 

i.Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

10.000

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và điều tiết theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh, để hỗ trợ cho công tác bảo vệ, đầu tư phục hồi, làm sạch môi trường ... tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế; cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường.

5.1. Cơ quan Thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.

b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.

c) Xử lý phạt vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

d) Lưu giữ, sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

5.2. Cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.

Điều 2.

+ Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế theo dõi, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện quyết định này đảm bảo đúng quy định.

+ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

Từ khóa:
18/2009/QĐ-UBNDQuyết định 18/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 18/2009/QĐ-UBNDQuyết định 18/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 18/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 18 2009 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu18/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành16/06/2009
                            Người kýLê Phước Thanh
                            Ngày hiệu lực 26/06/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu18/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành16/06/2009
                                                  Người kýLê Phước Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 26/06/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan