Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›171/2000/QĐ-BTC

Quyết định 171/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp giấy phép hành nghề điện ảnh do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu171/2000/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành27/10/2000
Người kýVũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 11/11/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/10/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 171/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 171/2000/QĐ-BTC NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2000 BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ DUYỆT KỊCH BẢN PHIM, PHIM VÀ CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ ĐIỆN ẢNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 48/CP ngày 17/7/1995 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động điện ảnh; Nghị định 87/CP ngày 12/12/1996 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng;
Sau khi thống nhất với Bộ Văn hoá Thông tin và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.-Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về điện ảnh duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này.

Điều 2.-Mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh quy định như sau :

1. Duyệt kịch bản phim, bao gồm phim của các hãng sản xuất phim, phim đặt hàng, tài trợ, hợp tác với nước ngoài và dịch vụ làm phim với nước ngoài:

a) Kịch bản phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 1.800.000 (một triệu tám trăm nghìn) đồng/phim.

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

b) Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình:

- Độ dài đến 60 phút: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

c) Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài:

c1- Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 2.000.000 (hai triệu) đồng/tập.

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 3.000.000 (ba triệu) đồng/phim.

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

c2- Phim ngắn:

- Độ dài đến 60 phút: 800.000 (tám trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

2. Duyệt phim:

a) Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập): 900.000 (chín trăm nghìn) đồng/phim.

- Độ dài từ 151 đến 200 phút tính thành 02 tập.

b) Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hình...):

- Độ dài đến 60 phút: 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng/tập.

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

3. Cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ sơ):

- Cấp giấy phép hoạt động sản xuất phim (3 năm): 100.000 (một trăm nghìn) đồng.

- Cấp giấy phép sản xuất phim nhất thời (1 phim): 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

- Cấp giấy phép hành nghề đạo diễn, quay phim...: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng.

Mức thu quy định trên đây áp dụng cho từng lần đăng ký, cấp giấy phép. Trường hợp kịch bản, tác phẩm điện ảnh... có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để trình duyệt lại thì các lần sau thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng trên đây. Đối với kịch bản, tác phẩm điện ảnh thẩm định không đủ điều kiện quy định, nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền lệ phí đã nộp.

Điều 3.-Cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệt phim, thẩm định hồ sơ và việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được còn lại (10%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4.-Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Điều 5.-Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điện ảnh trái quy định tại Quyết định này

Điều 6.-Đối tượng nộp lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điện ảnh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

Từ khóa:
171/2000/QĐ-BTCQuyết định 171/2000/QĐ-BTCQuyết định số 171/2000/QĐ-BTCQuyết định 171/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 171/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 171 2000 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 171/2000/QD-BTC

Hanoi, October 27, 2000

 

DECISION

PROMULGATING THE COLLECTION LEVELS OF FEES FOR APPROVING SCREENPLAYS, MOVIES AND LICENSING CINEMATOGRAPHIC PRACTICE

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 2, 1993 defining the tasks, powers and management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government’s Decree No.178/CP of October 28, 1994 defining the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;Pursuant to the Government’s Decree No.04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;Pursuant to the Government’s Decree No.48/CP of July 17, 1995 on cinematographic organization and operation; Decree No.87/CP of December 12, 1996 on enhancing the management of cultural activities and services and stepping up the eradication of a number of serious social evils;After reaching agreement with the Ministry of Culture and Information and at the proposal of the General Director of Tax,

DECIDES:

Article 1.- Organizations and individuals having their screenplays, movies approved and being licensed for cinematographic practice, by the competent State bodies in charge of cinematographic management shall have to pay fees at the levels prescribed in this Decision.

Article 2.- The collection levels of fees for approving screenplays and movies and licensing the cinematographic practice shall be as follows:

1. Approving the scripts of movies, including movies produced by various studios, movies produced on order, or with foreign aid and cooperation and cinematographic services with foreign countries:

a) Feature movie scripts:

- With the length of up to 100 minutes (one volume): VND 1,200,000 (one million and two hundred thousand) per volume.

- With the length of 101-150 minutes (1.5 volume): VND 1,800,000 (one million and eight hundred thousand) per movie.

- With the length of 151-200 minutes: calculated as 2 volumes.

b) Scripts of short films, including documentaries, scientific films, cartoons:

- With the length of up to 60 minutes: VND 500,000 (five hundred thousand) per volume.

- With the length of 61 minutes or more, the fee level shall be the same as that for feature films.

c) Screenplays made through cinematographic cooperation or services with foreign countries:

c1- Feature films:

- With the length of up to 100 minutes (one volume): VND 2,000,000 (two million) per volume.

- With the length of from 101-150 minutes (1.5 volume): VND 3,000,000 (three million) per film.

- With the length of from 151-200 minutes: calculated as 2 volumes.

c2- Short films:

- With the length of up to 60 minutes: VND 800,000 (eight hundred thousand) per volume.

- With the length of 61 minutes or more: the fee level shall be the same as for feature films.

2. Approving films:

a) Feature films:

- With the length of up to 100 minutes (one volume): VND 600,000 (six hundred thousand) per volume.

- With the length of from 101 to 150 minutes (1.5 volume): VND 900,000 (nine hundred thousand) per film.

- With the length of from 151 to 200 minutes: calculated as 2 volumes.

b) Short films (documentaries, scientific films, cartoons…):

- With the length of up to 60 minutes: VND 350,000 (three hundred and fifty thousand) per volume.

- With the length of 61 minutes or more, the collection level shall be the same as for feature films.

3. Licensing the cinematographic practice (including the evaluation of dossiers):

- Licensing the film production activities (3 years): VND 100,000

- Licensing the temporaty film production (1 film): VND 200,000.

- Licensing the directing or cinematographic practice: VND 50,000.

The above-prescribed collection levels shall apply to each registration, each licensing. Where a script or cinematographic work involves many complicated matters, which need amendment for approval, the subsequent time shall be subject to the collection level equal to 50% of the corresponding levels prescribed above. For scripts and cinematographic works which fail to satisfy the prescribed conditions through evaluation, hence have not been licensed for production or cinematographic practice, the already paid fee amount shall not be refunded.

Article 3.- The fee-collecting agencies may deduct 90% (ninety percent) of the collected fee amount before remitting it into the State budget to cover expenses for approving screenplays, films, evaluating dossiers and organizing fee collection; the remaining collected fee amount (10%) must be remitted into the State budget. The collecting agencies shall have to collect fees, pay into the State budget and manage the use of collected fees strictly according to the provisions of Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Government’s Decree No.04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on fees and charges belonging to the State budget.

Article 4.- The tax offices of the localities, where the fee-collecting agencies are located, shall have to guide and inspect the fee collection in strict accordance with this Decision and Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on fees and charges belonging to the State budget.

Article 5.- This Decision takes effect 15 days after its signing. All provisions on charges and fees for approving screenplays, films and licensing the cinematographic practice contrary to this Decision shall be annulled.

Article 6.- The payers of fees for approving screenplays and films and for licensing cinematographic practice, the agencies tasked to collect the fees and concerned bodies shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Van Ninh

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu171/2000/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành27/10/2000
                            Người kýVũ Văn Ninh
                            Ngày hiệu lực 11/11/2000
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu171/2000/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành27/10/2000
                                                  Người kýVũ Văn Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 11/11/2000
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về điện ảnh duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này.
                                                  • Điều 2.- Mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh quy định như sau :
                                                  • Điều 3.- Cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệt phim, thẩm định hồ sơ và việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được còn lại (10%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
                                                  • Điều 4.- Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
                                                  • Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điện ảnh trái quy định tại Quyết định này
                                                  • Điều 6.- Đối tượng nộp lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điện ảnh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan