Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›16/2009/QĐ-UBND

Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành27/05/2009
Người kýPhạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 06/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/05/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2009/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công ngày 29/6/2005;

Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 579/TT-STC ngày 20/4/2009 (Sau khi thống nhất với các ngành liên quan) và Công văn số 601/STP-VBPQ ngày 29/4/2009 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi giao đất làm nhà ở, chuyển mục đích từ đất khác sang đất ở, mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ, công nhận đất ở phải nộp tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất ở theo Quyết định này, bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945.

c) Thân nhân liệt sỹ.

d) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

đ) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động.

e) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

g) Bệnh binh.

h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

i) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày.

k) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

l) Người có công giúp đỡ cách mạng.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chưa có chỗ ở mà chưa được giao đất ở theo chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất của chính sách người có công với cách mạng.

b) Trong trường hợp một người thuộc nhiều diện ưu đãi thì căn cứ vào chế độ ưu đãi cao nhất của người đó để thực hiện chế độ miễn, giảm; một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện ưu đãi thì cộng chế độ ưu đãi của từng thành viên thành chế độ ưu đãi của hộ, nhưng mức miễn, giảm tối đa không quá mức ưu đãi cao nhất.

Điều 2.Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất ở.

1. Miễn tiền sử dụng đất.

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức miễn tối đa không quá 100 triệu đồng.

Trường hợp đối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này mà được giao ô đất có giá trị lớn hơn 100 triệu đồng, thì đối tượng này phải nộp toàn bộ giá trị lớn hơn 100 triệu đồng; Trường hợp giao đất ở có giá trị nhỏ hơn 100 triệu thì mức miễn tiền sử dụng đất theo giá trị thực tế ô (thửa) đất được giao.

2. Giảm tiền sử dụng đất:

a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 90 triệu đồng.

b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945, được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công năm 2005; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 80 triệu đồng.

c) Thân nhân của liệt sĩ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước", người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" được giảm 70% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 70 triệu đồng.

d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng nhất hoặc Huân chương Chiến thắng hạng nhất được giảm 65% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 65 triệu đồng.

Trường hợp đối tượng được giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này mà được giao đất ở có giá trị lớn hơn 100 triệu đồng thì các đối tượng này phải nộp toàn bộ giá trị lớn hơn 100 triệu đồng; trường hợp được giao ô đất nhỏ hơn 100 triệu đồng thì căn cứ vào tỷ lệ giảm tại các điểm a, b, c, d của khoản này để xác định mức giảm cụ thể.

3. Giá đất ở để xác định miễn, giảm cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1. Miễn tiền sử dụng đất và khoản 2. Giảm tiền sử dụng đất của Điều 2 được thực hiện theo giá đất UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.

4. Hạn mức giao đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1. Miễn tiền sử dụng đất và khoản 2. Giảm tiền sử dụng đất của Điều 2 được thực hiện theo quy hoạch và tối đa không vượt hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.

Điều 3.Hồ sơ, thủ tục xét duyệt.

1. Hồ sơ xét duyệt:

a) Đơn đề nghị của người có công với cách mạng được UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận: chưa có chỗ ở, chưa được giao đất làm nhà ở theo chế độ miễn, giảm.

b) Giấy tờ chứng nhận người có công với cách mạng (bản sao có chứng thực)

c) Trường hợp từ nơi khác chuyển đến phải có xác nhận của (cấp xã, huyện, tỉnh) nơi chuyển đi là đối tượng này chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo chính sách của người có công với cách mạng.

d) Hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này được lập thành 3 bộ, 1 bộ lưu tại UBND cấp xã; chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ theo quy định tại điểm a, b, c khoản này UBND cấp xã có trách nhiệm nộp 02 bộ đến Thường trực Hội đồng (Phòng Lao động Thương binh và Xã hội).

2. Thủ tục xét duyệt:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này nộp tại UBND cấp xã, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung quy định tại tiết a khoản 1 điều này.

b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ cấp xã chuyển đến, Hội đồng phải tổ chức xét duyệt.

Nội dung xét duyệt: Kiểm tra, xác minh, phân loại đối tượng, xác định mức miễn, giảm cụ thể, vị trí ô (thửa) đất để giao cho các đối tượng trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định từng trường hợp cụ thể.

Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất gửi đến đối tượng được hưởng chính sách, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan cấp huyện. Hàng quý UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công trên địa bàn để báo cáo Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính.

Sau khi có quyết định miễn, giảm cho từng trường hợp cụ thể các cơ quan liên quan của cấp huyện thực hiện:

- Chi Cục thuế thông báo tiền sử dụng đất còn phải nộp (nếu có).

- Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng nộp tiền theo thông báo, phô tô chứng từ nộp tiền gửi đến phòng Tài Nguyên và Môi trường.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã giao đất tại thực địa cho đối tượng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Điều 4.Tổ chức thực hiện.

1. UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện) quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng xét miễn, giảm tiền sử dụng đất. Thành phần gồm lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; Phòng lao động Thương binh và Xã hội làm phó chủ tịch thường trực; Phòng Tài chính Kế hoạch, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện và Hội Cựu chiến binh làm uỷ viên.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành thì đối tượng thường trú tại địa phương (cấp huyện) nào thì địa phương đó xét duyệt và quyết định miễn, giảm.

4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này; hàng năm tổng hợp báo cáo Văn phòng Chính Phủ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, UBND tỉnh về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công trên địa bàn tỉnh.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này không áp dụng cho các đối tượng thuộc diện chính sách người có công với cách mạng đã được hỗ trợ miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất làm nhà ở.

Điều 6.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan đơn vị, đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Lao động TB&XH;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- TT Đoàn ĐBQH tỉnh TN;
- BTC Tỉnh uỷ TN;
- TT BCĐ PCTN tỉnh;
- Như Điều 6 (Thực hiện);
- TT Công báo tỉnh;
- Báo, Đài PTTH TN;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, TH;
(VN/T5/20/85b).

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

 

Từ khóa:
16/2009/QĐ-UBNDQuyết định 16/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2009/QĐ-UBNDQuyết định 16/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 16/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 16 2009 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành27/05/2009
                            Người kýPhạm Xuân Đương
                            Ngày hiệu lực 06/06/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành27/05/2009
                                                  Người kýPhạm Xuân Đương
                                                  Ngày hiệu lực 06/06/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi giao đất làm nhà ở, chuyển mục đích từ đất khác sang đất ở, mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ, công nhận đất ở phải nộp tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
                                                  • Điều 2. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất ở.
                                                  • Điều 3. Hồ sơ, thủ tục xét duyệt.
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này không áp dụng cho các đối tượng thuộc diện chính sách người có công với cách mạng đã được hỗ trợ miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất làm nhà ở.
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan đơn vị, đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan