Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›14/2014/QĐ-UBND

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành02/04/2014
Người kýHuỳnh Thế Năng
Ngày hiệu lực 12/04/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/04/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 02 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Đối tượng chịu phí và mức thu phí:

a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch:

Số TT

Đốitượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

3% (ba phần trăm) trên giá bán 1 m3nước sạch sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đối với thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu. Chưa thu đối với các huyện còn lại.

2

Cơ quan nhà nước

3

Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân)

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

5

Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

b) Đối với nước thải sinh hoạt do các cơ sở, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng ở thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu:

Số TT

Đốitượng chịu phí

Mức thu phí
(đồng/tháng/cơ sở)

1

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

 

a

Dưới 10 phòng

15.000

b

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

c

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

35.000

d

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

45.000

đ

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

55.000

e

Từ 50 phòng trở lên

65.000

2

Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy

30.000

3

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

30.000

4

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác như: cơ sở sửa chữa xe. phòng khám, bệnh viện, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu...

20.000

2. Đơn vị thu phí:

a) Công ty Cổ phần Điện nước An Giang thu phí đối với người nộp phí là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch do Công ty cung cấp trên địa bàn thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

3. Chế độ thu, nộp:

a) Hàng tháng, Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu phí cùng với việc thu tiền sử dụng nước sạch do Công ty cung cấp, số tiền thu phí này không được hạch toán vào doanh thu của Công ty. Người nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí cho Công ty đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn hàng tháng.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường xác định và thu phí đối với người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng. Khi thu phí, Ủy ban nhân dân xã, phường phải xuất biên lai thu phí theo mẫu do cơ quan thuế phát hành.

c) Các đơn vị thu phí tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi tắt là đơn vị thu phí) mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn; đồng thời mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tùy theo số phí thu được nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần, đơn vị thu phí nộp số thu phí vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí ở tài khoản tạm thu phí vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích đề lại theo quy định.

d) Hàng tháng, đơn vị thu phí có trách nhiệm tính toán số phí thu được, lập tờ khai phí theo mẫu số 01 và báo cáo tình hình nộp phí theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT), gửi cơ quan quản lý thuế theo phân cấp quản lý.

đ) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí do đơn vị thu phí nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của mục lục ngân sách nhà nước.

e) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan quản lý thuế việc thu, nộp tiền phí thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.

4. Quản lý và sử dụng phí:

a) Để lại 5% trên tổng số phí thu được cho Công ty cổ phần Điện nước An Giang; 10% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu để trang trải chi phí cho việc thu phí. Toàn bộ số phí được trích để lại theo điểm này, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ.

b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị thu phí theo điểm a khoản này) được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương đề sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải, theo tỷ lệ:

- Ngân sách tỉnh hưởng: 50%.

- Ngân sách thị xã, thành phố hưởng: 50%.

5. Các nội dung khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT; các quy định hiện hành về phí, lệ phí, về quản lý thuế và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Định kỳ hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Cơ quan thuế hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh.

3. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do các đơn vị thu phí nộp ngân sách theo đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đối tượng nộp phí trên địa bàn.

5. Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo đúng Quyết định này và các văn bản có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2718/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu, Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh:
- UBND các huyện, thị xã và thành phố:
- Công ty Cổ phầnĐiện nước An Giang;
- Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, P. TH, KT, TT. Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

 

Từ khóa:
14/2014/QĐ-UBNDQuyết định 14/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2014/QĐ-UBNDQuyết định 14/2014/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 14/2014/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 14 2014 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành02/04/2014
                            Người kýHuỳnh Thế Năng
                            Ngày hiệu lực 12/04/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành02/04/2014
                                                  Người kýHuỳnh Thế Năng
                                                  Ngày hiệu lực 12/04/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2718/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu, Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan