Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›14/2007/QĐ-UBND

Quyết định 14/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành28/09/2007
Người kýNguyễn Bật Khách
Ngày hiệu lực 08/10/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/09/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2003; các Thông tư hướng dẫn số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV kỳ họp thứ tám (từ ngày 15 đến ngày 17/7/2007) về quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí hộ tịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

(Theo phụ lục chi tiết đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Bật Khách

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ngày 28/9/2007 của UBND tỉnh)

I. ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU, ĐƠN VỊ THU PHÍ

1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

a) Đối t­ượng phải nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đ­ược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mới để sản xuất kinh doanh, hoặc đư­ợc phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp sử dụng đất cũ đư­ợc nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Không thu phí đối với: đất giao hoặc cho thuê để kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; đất giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của những dự án đã có giấy chứng nhận đầu tư trước ngày ban hành quy định này.

b) Mức thu phí :

+ Đất thuộc khu vực thị xã, thị trấn: 800 đồng/m2 (Tám trăm đồng một mét vuông).

+ Đất thuộc khu vực nông thôn: 600 đồng/m2 (Sáu trăm đồng một mét vuông).

c) Thời điểm thu: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đ­ược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

d) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường thu phí đối với đất được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND tỉnh cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với đất được UBND huyện, thị xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND huyện, thị xã cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Đối tư­ợng phải nộp phí:

 Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đư­ợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mới để sản xuất kinh doanh hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trư­ờng hợp sử dụng đất cũ đ­ược nhà nư­ớc giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Không thu phí đối với: đất của các hộ gia đình khu vực các xã trên địa bàn tỉnh, đất đã có quyết định giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trước ngày ban hành quyết định này.

b) Mức thu phí:

+ Đất thuộc khu vực thị xã, thị trấn: 500 đồng/m2 (Năm trăm đồng một mét vuông).

+ Đất thuộc khu vực nông thôn: 400 đồng/m2 (Bốn trăm đồng một mét vuông).

Mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/1 hồ sơ.

c) Thời điểm thu: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đ­ược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

d) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường thu phí đối với đất được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND tỉnh cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với đất được UBND huyện, thị xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp đất cũ được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay được UBND huyện, thị xã cho phép chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đối t­ượng phải nộp phí: Các chủ dự án và người sử dụng đất có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của Nhà nước.

Không thu phí đối với cơ quan hành chính nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể).

b) Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa bao gồm chi phí in ấn, photo tài liệu: 100.000 đồng/1 hồ sơ (Một trăm nghìn đồng trên một hồ sơ).

c) Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện; Trung tâm thông tin lưu trữ tư liệu về Tài nguyên & Môi trường Hưng Yên.

II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THU ĐƯỢC

1. Nộp ngân sách nhà nước: 40%

2. Đơn vị trực tiếp thu phí được để lại sử dụng: 60%

Đơn vị thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí tại Kho bạc nhà nước và định kỳ hàng tuần gửi số phí thu được vào tài khoản đó.

Định kỳ hàng tháng đơn vị thu phí phải có báo cáo số phí thu được với cơ quan thuế và nộp ngân sách theo tỷ lệ trên; phần được để lại 60% được xác định là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị phải có xác nhận của cơ quan thuế và được chi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Từ khóa:
14/2007/QĐ-UBNDQuyết định 14/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2007/QĐ-UBNDQuyết định 14/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 14/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 14 2007 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành28/09/2007
                            Người kýNguyễn Bật Khách
                            Ngày hiệu lực 08/10/2007
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành28/09/2007
                                                  Người kýNguyễn Bật Khách
                                                  Ngày hiệu lực 08/10/2007
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan