Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 14/2007/QĐ-UBND

Quyết định 14/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 20/03/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 30/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/03/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 14/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 20 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh) thì phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng:

1. Đơn vị thu phí được để lại 100% phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để trang trải chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí, khi thu phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.

3. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; lập dự toán thu, chi hàng năm và gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1905/2003/QĐ.UB ngày 06 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;- UBND các huyện, thị xã và thành phố; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;- Lưu VT, P. TH, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2007/QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Loại cung cấp

Đơn vị

Mức thu

(đồng)

1. Phí cung cấp thông tin:

 

 

- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ hộ gia đình, cá nhân

hồ sơ/lần

Không thu

- Hồ sơ giao đất, thuê đất của tổ chức

hồ sơ/lần

Không thu

- Truy cập, quan sát trên máy tính

giờ

Không thu

2. Phí cung cấp tài liệu:

 

 

a) Bản đồ địa chính:

 

 

- Bản đồ địa chính hiện có:

 

 

 + Tỷ lệ 1/500

bản đồ

100.000

 + Tỷ lệ 1/1.000

bản đồ

200.000

 + Tỷ lệ 1/ 2.000

bản đồ

400.000

 + Tỷ lệ 1/ 5.000

bản đồ

600.000

- Bản đồ địa chính dạng số:

 

 

 + Tỷ lệ 1/500

ha

550.000

 + Tỷ lệ 1/1.000

ha

150.000

 + Tỷ lệ 1/2.000

ha

50.000

 + Tỷ lệ 1/5.000

ha

10.000

b) Bản đồ chuyên ngành, chuyên đề:

 

 

- Dạng giấy

bản đồ

300.000

- Dạng số:

 

 

 + Cấp xã

bản đồ

3.500.000

 + Cấp huyện

bản đồ

7.000.000

 + Cấp tỉnh

bản đồ

12.000.000

c) Sơ đồ số liệu mốc lưới cơ sở

điểm cơ sở

500.000

d) Sơ đồ số liệu mốc lưới địa chính I, II:

 

 

- Cấp I

điểm địa chính

320.000

- Cấp II

điểm địa chính

200.000

3. Cung cấp số liệu đo đạc bản đồ:

 

 

a) Số liệu trích đo 1 khu đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

bộ

150.000

b) Số liệu trích đo bản đồ giao đất cho các dự án, công trình

bộ

300.000

4. Tài liệu đất đai:

 

 

a) Sổ kê mục đất

thửa

100

b) Sổ địa chính

sổ

600

c) Hồ sơ giao đất tổ chức:

 

 

 + Tài liệu dạng văn bản

bộ

200.000

 + Bản đồ

tờ

50.000

d) Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ hộ gia đình, cá nhân:

 

 

 + Tài liệu dạng văn bản

bộ

100.000

 + Tài liệu dạng bản đồ

tờ

20.000

đ) Bộ số liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, số liệu, thống kê, kiểm kê đất đai

tờ

300.000

 

Từ khóa:
14/2007/QĐ-UBND Quyết định 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Quyết định 14/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định 14 2007 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 20/03/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 30/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 20/03/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 30/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Điều 2. Tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh) thì phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.
  • Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng:
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1905/2003/QĐ.UB ngày 06 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan