Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›13/2012/QĐ-UBND

Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành18/06/2012
Người kýLê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 28/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:18/06/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13/2012/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 173/STP-PBGDPL ngày 26 tháng 3 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định một số mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

Quyết định này quy định một số mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (theo Phụ lục đính kèm).

Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Các nội dung chi khác có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không quy định trong Quyết định này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 2.Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

1. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế.

2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được phê duyệt, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm cho cơ quan, đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan thường trực.

3. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật, kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo đúng các quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4211/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi tối đa (1.000đ)

Ghi chú

I

Chi hoạt động của Hội đồng PHCTPBGDPL, thành viên tham gia chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện các Đề án, chương trình về PBGDPL

1

Văn phòng phẩm

 

 

 

 

- Cấp tỉnh

- Cấp huyện

- Cấp xã

Người/năm

Người/năm

Người/năm

150

100

70

 

2

Biên soạn tài liệu phục vụ Hội đồng PHCTPBGDLPL

 

- Cấp tỉnh

- Cấp huyện

- Cấp xã

Hội đồng/năm

5.000

2.000

1.000

Chi theo hóa đơn thực tế

II

Xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch PBGDPL

1

Xây dựng đề cương và lập kế hoạch

 

 

 

 

Xây dựng đề cương chi tiết:

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

Đề cương, kế hoạch

 

800

500

200

 

 

Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát:

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

Chương trình, đề án

 

1.300

1.000

500

 

2

Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch

a

Cấp tỉnh

 

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

Người/buổi

200

 

 

Thành viên hội đồng, thư ký

Người/buổi

150

 

 

Đại biểu được mời tham dự

Người/buổi

70

 

 

Nhận xét, phản biện của Hội đồng

Bài viết

200

 

 

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

Bài viết

150

 

b

Cấp huyện

 

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

Người/buổi

150

 

 

Thành viên hội đồng, thư ký

Người/buổi

100

 

 

Đại biểu được mời tham dự

Người/buổi

50

 

 

Nhận xét, phản biện của Hội đồng

Bài viết

150

 

 

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

Bài viết

100

 

c

Cấp xã

 

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

Người/buổi

100

 

 

Thành viên hội đồng, thư ký

Người/buổi

70

 

 

Đại biểu được mời tham dự

Người/buổi

30

 

 

Nhận xét, phản biện của Hội đồng

Bài viết

100

 

 

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

Bài viết

70

 

3

Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý

 

- Cấp tỉnh

- Cấp huyện

- Cấp xã

Bài viết

Bài viết

Bài viết

300

200

100

Trường hợp không thành lập Hội đồng

III

Chi thực hiện Đề án, Chương trình, Kế hoạch

1

Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên tham gia thực hiện PBGDPL, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải ở cơ sở

a

- Thù lao Báo cáo viên, cộng tác viên,... cấp tỉnh

Người/buổi

200

 

 

- Thù lao Báo có viên, cộng tác viên,… cấp huyện

Người/buổi

150

 

 

- Thù lao Tuyên truyền viên, … cấp xã

Người/buổi

100

 

b

Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách… phục vụ công tác hoà giải

tổ/tháng

100

 

c

Thù lao hòa giải

vụ việc/tổ

150

Căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hòa giải của tổ hòa giải cơ sở.

2

Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số

Trang

60

Tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc

3

Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

 

Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật

Người/ngày

20

Không quá 1 ngày

 

Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

Người/buổi

5

 

4

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường

a

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài):

Ngày

150% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính

Chỉ áp dụng đối với hoạt động PBGDPL lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

b

Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)

Ngày

100% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính

5

Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật

a

Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm):

 

Đề thi là câu trắc nghiệm:

 

 

 

 

- Soạn thảo câu hỏi đư­a vào biên tập

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

Câu

Câu

Câu

 

40

30

20

 

 

- Thẩm định và biên tập

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

Câu

Câu

Câu

 

35

25

15

 

 

- Chi công tác ra đề thi chính thức

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

Người/ngày

Người/ngày

Người/ngày

100

70

50

Tối đa không vượt quá 2.000.000đ/đề đối với cấp tỉnh; 1.500.000đ/ề đối với cấp huyện; 1.000.000đ/đề đối với cấp xã

 

Đề thi là câu tự luận hoặc tình huống:

 

 

 

 

- Soạn thảo nội dung đề thi:

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

Đề thi theo chủ đề

 

200

150

100

Một đề thi chính thức gồm nhiều chủ đề khác nhau, nội dung mỗi chủ đề có ít nhất 3 câu

 

- Chi công tác ra đề thi chính thức

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

Người/ngày

Người/ngày

Người/ngày

 

150

100

70

Tối đa không vượt quá 3.000.000đ/đề đối với cấp tỉnh; 2.000.000đ/đề đối với cấp huyện; 1.500.000đ/đề đối với cấp xã.

b

Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người)

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

 

Người/ngày

Người/ngày

Người/ngày

 

 

150

100

70

Tối đa không quá 5 ngày

c

Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi (trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban tổ chức, thư ký)

+ Cấp tỉnh:

+ Cấp huyện:

+ Cấp xã:

 

 

Người/ngày

Người/ngày

Người/ngày

 

 

150

100

70

 

d

Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi, thí sinh tham gia cuộc thi

 

 Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi

Thực hiện theo Nghị quyết số 15l/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan.

 

Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày)

Áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định tại Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

đ

Chi giải thưởng

Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5 phần II Phụ lục của Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP

6

Chi biên soạn, phát hành sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ PBGDPL (sách pháp luật phổ thông, nghiệp vụ; tờ gấp; đề cương tuyên truyền pháp luật và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác)

a

Biên soạn sách pháp luật phổ thông, nghiệp vụ; tờ gấp; đề cương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác

 

Biên soạn

Trang

45

Trường hợp biên soạn tài liệu là biên tập lại nguyên bản thì chỉ áp dụng mức chi sửa chữa, biên tập tổng thể

 

Sửa chữa, biên tập

Trang

25

 

Thẩm định nhận xét

Trang

20

 

Chịu trách nhiệm nội dung

Số

800

b

Xuất bản, phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật

 

- Lên maket

- Chấm morat, sửa bản in

Số

trang

300

5

 

 

- Chịu trách nhiệm xuất bản

Số

800

 

 

- In

- Tem thư vận chuyển, phát hành

Số

Chi theo hóa đơn thực tế

7

Chi thông tin, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin; phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác)

a

Bản tin, tập san

 

- Chịu trách nhiệm xuất bản

- Lên maket

- Chấm morat, sửa bản in

Số

Số

Trang

800

300

8

 

 

- Nhuận bút:

 

Nhuận bút = Hệ số x 10% x 830.000đ

Hệ số nhuận bút được áp dụng tùy theo chất lượng bài viết, tranh ảnh và do Thủ trưởng cơ quan quyết định

 

+ Tranh, ảnh

Cái

1- 4

 

+ Tin tức thời sự thuần túy đưa tin; Trả lời bạn đọc

bài

1 - 5

 

+ Thù lao cho người sưu tầm (tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian; văn bản của cơ quan nhà nước, các tổ chức, …)

 

0.5 - 2

 

+ Văn học (thơ, văn, truyện, tiểu phẩm, biếm họa,…), nhạc (ca khúc)

Bài

3 - 6

 

+ Thông tin về hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ; thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, tổ chức,…

bài

1 - 5

 

+ Phóng sự, ký, bài phỏng vấn, bài phản ánh, bài tường thuật người tốt, việc tốt.

Bài

2 - 10

 

+ Chính luận (xã luận, bình luận, chuyên luận, phiếm luận), bài nghiên cứu, trao đổi

Bài

5 - 10

 

- Biên tập bài, ảnh

Bài

Tối đa bằng 80% nhuận bút bài viết, ảnh

 

 

- Chịu trách nhiệm nội dung

Số

800

 

 

- In

- Tem thư vận chuyển, phát hành

Số

Chi theo hoá đơn thực tế

b

Chi biên tập, nhuận bút, chịu trách nhiệm nội dung tin bài về phổ biến, giáo dục pháp luật để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử

Áp dụng theo mức chi đối với Bản tin, tập san được quy định tại điểm a khoản 7 Phần III Phụ lục này.

c

Chi thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

Áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

8

Chi xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật

Thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

9

Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại

Thực hiện theo quy định về mức chi dịch thuật tại Nghị quyết số 14n/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

10

Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật; sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; công tác phí cho những người đi công tác (bao gồm cả cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật)

Thực hiện theo Nghị quyết số 15l/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

11

Chi thực hiện chế độ báo cáo, thống kê trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Áp dụng đối với báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, Đề án, Kế hoạch

 

- Cấp tỉnh

Báo cáo

400

 

- Cấp huyện

Báo cáo

300

 

- Cấp xã

Báo cáo

200

 

Từ khóa:
13/2012/QĐ-UBNDQuyết định 13/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 13/2012/QĐ-UBNDQuyết định 13/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 13/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 13 2012 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành18/06/2012
                            Người kýLê Trường Lưu
                            Ngày hiệu lực 28/06/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành18/06/2012
                                                  Người kýLê Trường Lưu
                                                  Ngày hiệu lực 28/06/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định một số mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  • Điều 2. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4211/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan