Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›12/2013/QĐ-UBND

Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về Quy định chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành03/04/2013
Người kýTrần Minh Kỳ
Ngày hiệu lực 13/04/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/04/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 04 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên bộ Tài chính - Giao thông vận tải về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 549/STC-NS ngày 22/3/2013, kèm theo báo cáo thẩm định số 234/BC-STP ngày 20/3/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 71/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện mô tô trên địa bàn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc KBNN tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải;
- TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT,TH, GT1.
- Gửi: VB giấy và điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Kỳ

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 03/04/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Phạm vi: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng chịu phí: Là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy (gọi chung là mô tô) trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định.

2. Người nộp phí: Là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí (gọi là chủ phương tiện).

3. Đơn vị tổ chức thu phí là UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã).

Điều 3. Các trường hợp được miễn phí

Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 3, Chương I của Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

b. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức thu và tỷ lệ trích để lại đơn vị thu phí

Thực hiện theo quy định tại Khoản 10, Điều 1, Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà tĩnh, cụ thể:

1. Mức thu:

a. Loại xe mô tô có dung tích xilanh đến 100cm3, mức phí phải nộp là 50.000 đồng/năm;

b. Loại xe mô tô có dung tích xilanh trên 100cm3, mức phí phải nộp là 100.000 đồng/năm;

2. Tỷ lệ (%) để lại đơn vị thu phí:

a. Số thu trên địa bàn phường, thị trấn được để lại 10%;

b. Số thu trên địa bàn xã được để lại 20%;

c. Phần còn lại nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

Điều 5. Phương thức thu, nộp

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn chỉ đạo khối phố, thôn hướng dẫn tổ dân phố, xóm triển khai thực hiện kê khai nộp phí sử dụng đường bộ theo mẫu số 01/TKNP kèm theo quyết định này và tổ chức thu phí theo quy định.

2. Chủ phương tiện thực hiện kê khai nộp phí như sau:

a. Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu 12 tháng.

b. Đối với xe mô tô phát sinh từ 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức nộp phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời gian khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (Chậm nhất 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

3. Cơ quan thu phí (Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn) được đặt in hoặc liên hệ Chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã để đăng ký mua biên lai thu phí theo mẫu phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

5. Khi thực hiện thu phí cơ quan thu phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí và thực hiện quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

6. Số tiền phí thu được sau khi trừ phần trích để lại đơn vị thu phí theo quy định, hàng tuần cơ quan thu phải thực hiện nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tại Kho bạc nhà nước.

Điều 6. Chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn thu phí

1. Đối với phần kinh phí được để lại đơn vị thu:

Được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ hoạt động tổ chức thu tại các địa phương theo quy định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành.

2. Đối với phần kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

a. Được sử dụng để thực hiện:

- Chi bảo trì công trình đường bộ và các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ trên địa bàn.

- Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chi phí ủy thác cho Quỹ phát triển địa phương.

b. Quy trình phân bổ, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí:

Trên cơ sở Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 về Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ. Giao Hội đồng Quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp

1. Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Tài chính, Công an tỉnh, Cục thuế tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến cấp cơ sở các nội dung liên quan đến việc thu phí; đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện thu phí theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và thị xã:

a. Tổ chức triển khai thực hiện thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn. Thường xuyên, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác thu phí ở cấp xã theo đúng quy định tại Quyết định này.

b. Xem xét quyết định việc miễn giảm đối với các đối tượng được miễn giảm theo quy định của pháp luật.

c. Ngày 25 hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải.

3. Cơ quan thuế:

a. Thực hiện in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo quy định.

b. Hướng dẫn các tổ chức thu phí thực hiện kê khai, quyết toán phí, chứng từ thu phí theo đúng các quy định của Nhà nước.

4. UBND cấp xã: Thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời khoản phí sử dụng đường bộ đối đầu phương tiện là xe mô tô phát sinh trên địa bàn. Thực hiện nộp tiền vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, quyết định./.

 

Mẫu số 01/TKNP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

TỜ KHAI NỘP PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
(Áp dụng đối với xe mô tô)

Kỳ tính phí: ………………….

Người nộp phí:.........................................................................................................................

Mã số thuế hoặc Chứng minh nhân dân:.....................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Huyện/TP/TX: ……………………………………………. Tỉnh:..........................................................

Điện thoại: ………………………………………………… Fax:.........................................................

Đơn vị: Đồng Việt Nam

Số TT

Phương tiện chịu phí

Dung tích xi lanh

Biển số xe

Mức phí

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

Tổng số phí phải nộp

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu trên./.

 

 

Ngày    tháng   năm …….
Người khai nộp thuế
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Từ khóa:
12/2013/QĐ-UBNDQuyết định 12/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 12/2013/QĐ-UBNDQuyết định 12/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định số 12/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định 12 2013 QĐ UBND của Tỉnh Hà Tĩnh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                            Ngày ban hành03/04/2013
                            Người kýTrần Minh Kỳ
                            Ngày hiệu lực 13/04/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                                                  Ngày ban hành03/04/2013
                                                  Người kýTrần Minh Kỳ
                                                  Ngày hiệu lực 13/04/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 71/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện mô tô trên địa bàn.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc KBNN tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Các trường hợp được miễn phí
                                                  • Điều 4. Mức thu và tỷ lệ trích để lại đơn vị thu phí
                                                  • Điều 5. Phương thức thu, nộp
                                                  • Điều 6. Chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn thu phí
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan