Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›07/2007/QĐ-UBND

Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu07/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành15/02/2007
Người kýTrần Quang Thái
Ngày hiệu lực 25/02/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/02/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 07/2007/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 15 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung. Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 V/v quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1: Phê duyệt mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (có Phụ biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Các mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định;

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tố chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Thái

 

MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU VÀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 07 /2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. MỨC THU:

1. Lệ phí đăng ký hộ tịch

1.1. Mức thu đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn:

- Đăng ký khai sinh:

+ Khai sinh: 3.000 đồng/trường hợp;

+ Khai sinh quá hạn: 4.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký lại việc sinh: 5.000 đồng/trường hợp;

- Đăng ký kết hôn:

+ Đăng ký kết hôn:  10.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng/trường hợp.

- Đăng ký khai tử:

+ Đăng ký khai tử: 3.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký khai tử quá hạn: 4.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký lại việc tử: 5.000 đồng/trường hợp.

- Nuôi con nuôi:

+ Đăng ký việc nuôi con nuôi: 10.000 đồng/trường hợp;

+ Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 20.000 đồng/trường hợp.

- Nhận cha, mẹ, con:

+ Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác.

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản sao;

+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/trường hợp.

+ Thay đôi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/trường họp;

+ Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thanh niên và những sự kiện khác do Pháp luật quy định: 5.000 đồng/trường hợp.

+ Ghi vào sổ các việc đã đăng ký tại Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp: 5.000 đồng/trường hợp.

1.2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện, thị xã, thành phố

+ Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/giấy;

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao;

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, diều chỉnh hộ tịch: 20.000 đồng/trường hợp.

1.3.Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh:

- Khai sinh:

+ Khai sinh: 25.000 đồng/lần đăng ký;

+ Khai sinh quá hạn: 35.000 đồng/lần đăng ký;

+ Đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng/lần đăng ký;

- Kết hôn :

+ Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng/lần đăng ký;

+ Đăng ký lại việc kết hôn: 1.000.000 đồng/lần đăng ký.

- Khai tử:

+ Đăng ký khai tử:  25.000 đồng/lần đăng ký;

+ Đăng ký khai tử quá hạn: 35.000 đồng/lần đăng ký;

+ Đăng ký lại việc tử: 50.000đổng/lần đăng ký.

- Nuôi con nuôi:

+ Đăng ký việc nuôi con nuôi: 1.000.000 đồng/1ần đăng ký;

+ Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/lần đăng ký.

- Nhận con ngoài giá thú

+ Đăng ký nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng/lần đăng ký.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc:

+ Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/1ần đăng ký.

Các việc đăng ký hộ tịch khác:

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000 đồng/bản sao;

+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/lần xác nhận.

+ Ghi vào sổ hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hủy hôn nhân trái pháp lựa, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do Pháp luật quy định: 20.000 đồng/trường hợp.

+ Ghi vào sổ các việc đã đăng ký tại Cơ quan đại điện Ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp: 50.000 đồng/trường hợp.

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các phường của thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, như sau:

+ Cấp mới: 5.000 đồng/1ần cấp;

+ Cấp đổi lại: 6.000 đồng/lần cấp.

Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, xe Đà Lạt:

+ Cấp mới: 2.000 đồng /lần cấp;

+ Cấp đổi lại: 3.000 đồng /lần cấp.

3. Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 10.000 đ/lần đăng ký.

+ Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 5.000 đ/lần đăng ký

- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 15.000 đ/1ần đăng ký.

+ Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 6.000 đ/1ần đăng ký.

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà:

+ Phường nội thành: 8.000 đồng/1ần đăng ký.

+ Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 4.000 đ/1ần đăng ký.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 10.000 đ/1ần đăng ký.

+ Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 5.000 đ/1ần đăng ký.

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 5.000 đồng/1ần đăng ký.

+ Xã, thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 2.000 đ/1ần đăng ký.

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 10.000 đ/1ần đăng ký.

+ Xã, thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 5.000 đ/1ần đăng ký.

- Gia hạn tạm trú có thời hạn:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 3.000 đ/1ần đăng ký.

+ Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 1.000 đ/1ần đăng ký.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu:

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 5.000 đ/1ần đăng ký.

+ Xã, thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc. TP Đà Lạt: 2.000 đ/1ần đăng ký.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu):

+ Phường thuộc thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 5.000 đ/1ần đăng ký.

+ Xã thị trấn thuộc các huyện, TX Bảo Lộc, TP Đà Lạt: 2.000 đ/1ần đăng ký.

II. TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT:

- Đối với UBND các xã nộp 100% vào NSNN trên tổng số tiền lệ phí thực thu, đồng thời lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ công tác thu lệ phí và được NSNN cấp lại.

- UBND cấp huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, Sở Tư pháp và UBND tỉnh được để lại 30% số tiền thu được để phục vụ công tác thu, 70% nộp toàn bộ vào NSNN.

III. QUẢN LÝ SỬ DỤNG SỐ TIỀN LỆ PHÍ THU ĐƯỢC:

- Biên lai chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.

IV. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN:

Theo quy định tại tiết b.1 điểm 3 mục III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./-

Từ khóa:
07/2007/QĐ-UBNDQuyết định 07/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 07/2007/QĐ-UBNDQuyết định 07/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 07/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 07 2007 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu07/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành15/02/2007
                            Người kýTrần Quang Thái
                            Ngày hiệu lực 25/02/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu07/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành15/02/2007
                                                  Người kýTrần Quang Thái
                                                  Ngày hiệu lực 25/02/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Phê duyệt mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (có Phụ biểu chi tiết kèm theo).
                                                  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Các mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3: Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định;
                                                  • Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tố chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan