Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›05/2014/QĐ-UBND

Quyết định 05/2014/QĐ-UBND về Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu05/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành26/04/2014
Người kýLê Minh Hoan
Ngày hiệu lực 06/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:26/04/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHĐỒNGTHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:05/2014/QĐ-UBND

ĐồngTháp, ngày 26tháng4năm2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-Văn phòngChính phủ(I,II);
- Bộ Tàichính;
- Cục Kiểmtravăn bản(BộTưpháp);
- Đoàn ĐBQHđơn vị tỉnhĐồngTháp;
-TT/TU,TT/HĐNDtỉnh;
- CTvàcácPCT/UBND tỉnh;
-LĐVP/UBNDtỉnh;
- Côngbáo tỉnh;
-Lưu: VT, KTTH, HS.

TM. ỦY BANNHÂN DÂN
CHỦTỊCH




Lê Minh Hoan

 

QUY ĐỊNH

THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Banhànhkèm theoQuyếtđịnhsố05/2014/QĐ-UBND ngày26tháng4năm2014củaỦybannhândântỉnhĐồngTháp)

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạmvi điềuchỉnh

1. Quyđịnh nàyápdụngthuphívệsinh trênđịabàntỉnhĐồngTháp.

2.Phí vệsinhlà khoảnthuchohoạt độngthugom,vậnchuyểnvàxửlý rácthảitrênđịabàn địaphương,như:chiphíchotổchứchoạtđộngcủa đơnvị thugom,vậnchuyểnvàxửlýrácthảitheoquytrìnhkỹthuậtcủacơquancó thẩmquyềnquyđịnh;chưabaogồmchiphíxửlýrácđảmbảotiêuchuẩnmôi trường.

TT

Đốitượng

Đơn vịtính

Mức thu

1

Hộ kinh doanh, hộ gia đình.

đồng/hộ/tháng

20.000

2

Các đơn vị hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp.

đồng/đơn vị/tháng

100.000

3

Các cửa hàng, cơ sở sản xuất – kinh doanh, nhà trọ, khách sạn, nhà hàng, xí nghiệp, nhà máy, chợ; bến tàu, xe; các công trình xây dựng; các bệnh viện có rác thải nguy hiểm, độc hại; công ty, xí nghiệp có khối lượng rác thải công nghiệp nguy hiểm, độc hại.

đồng/m3 rác

160.000

Điều 2.Đối tượngápdụng

1.Đơnvịhànhchính,sựnghiệp,cơsở sảnxuất, kinhdoanh,doanh nghiệp,hộgiađình,cánhânnơicótổchứchoạtđộngthugom vàxửlýrácthải trênđịa bàntỉnhĐồngThápthuộcđốitượngápdụngQuyđịnhnày.

2. Miễn thu phí vệ sinh đối với các hộ gia đình thuộc diện nghèo được cấp sổ nghèo.

ChươngII

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3.Mức thu

Mức thu nêu tại Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp 01 (một) đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu phí thì chỉ nộp mức phí cao nhất.

Điều 4.Chứng từ thuphí

Đơn vị thu phí vệ sinh phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.

Khi thu phí vệ sinh, đơn vị thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí vệ sinh không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5.Quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

Hàng năm, cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh phải lập biên bản thống nhất xác định khối lượng rác thải với các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy định này.

2. Đối với phí vệ sinh do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị tổ chức thu, tiền phí vệ sinh thu được để lại 100% cho đơn vị; đơn vị thu có trách nhiệm nộp thuế theo Luật thuế hiện hành.

Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm

2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

3. Đối với các đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ) thu phí vệ sinh:

a) Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ máy thu gom và xử lý rác thải: tiền phí thu được để lại 100% cho đơn vị; đơn vị tổ chức thu có trách nhiệm nộp thuế theo đúng Luật thuế hiện hành; các nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp không có bộ máy thu gom và xử lý rác thải phải thực hiện đấu giá quyền thu phí vệ sinh theo quy định, thì số tiền thu từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

4. Số tiền thu được từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Điều 6.Tổchức đấugiáquyền thuphí vệsinh

1. Trường hợp phí vệ sinh giao cho tổ chức, cá nhân thu phí phải tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

Hàng năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo, để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Để đảm bảo tính khách quan, cơ quan chủ trì đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc đấu giá quyền thu phí vệ sinh của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước.

2. Phí đấu giá quyền thu phí vệ sinh: nộp ngân sách huyện, thị xã, thành phố, nếu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh; nộp ngân sách xã, phường, thị trấn, nếu Ủy ban ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

Điều 7.Thànhphầntổchứcđấugiá quyềnthuphívệsinh

1. Trường hợp phí vệ sinh thuộc ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng là đại diện của cơ quan cấp huyện: Thuế, Thanh tra, Công an, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (trường hợp đơn vị không có bộ máy tổ chức thu phí vệ sinh).

2. Trường hợp phí vệ sinh thuộc ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm Chủ tịch Hội đồng, Kế toán ngân sách xã làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị); Chi cục thuế; Công an xã, phường, thị trấn.

Điều 8.Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh

1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá quyền thu phí vệ sinh:

a) Tối thiểu phải có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 (một) địa điểm thu phí vệ sinh; trường hợp chỉ có 01 (một) đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định.

b) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm (tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá, sau khi buổi đấu giá kết thúc).

2. Nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh:

a) Mức giá khởi điểm: mức giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: sát với tổng số thu phí của một vài năm trước; được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí vệ sinh kèm theo Quy định này.

b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu và số lần nộp tiền trúng đấu giá.

c) Thời gian thực hiện quyền thu phí vệ sinh từ 01 (một) năm đến 05 (năm) năm.

Điều 9.Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh

1. Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá bằng lời nói hoặc bằng phiếu kín.

2. Người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền thu phí vệ sinh theo thời gian trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

Điều 10.Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh

1. Đối với người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh:

a) Ký hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với phí vệ sinh ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%) hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với phí vệ sinh ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hưởng 100%).

b) Được thu phí vệ sinh theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký.

c) Nộp 100% số tiền trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí vệ sinh theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước.

2. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền thu phí vệ sinh với người trúng đấu giá. Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong vòng 06 tháng, kể từ ngày hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh.

b) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền thu phí vệ sinh; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký.

c) Phối hợp với Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố hoặc Đội thuế hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào ngân sách nhà nước.

d) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh theo hợp đồng đã ký.

Điều 11.Chế độ tài chính - kế toán

1. Đơn vị thu phí vệ sinh phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí vệ sinh theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi tiền phí vệ sinh gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Thực hiện quyết toán thu, chi tiền phí vệ sinh theo quy định hiện hành, quyết toán hóa đơn thu phí vệ sinh theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

4. Riêng đối với Phòng Kế hoạch - Tài chính huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí vệ sinh chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện niêm yết mức thu phí vệ sinh tại nơi thu phí.

6. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12.Trách nhiệm của các chức danh và cơ quan có liên quan

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo quy định.

2. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu phí vệ sinh đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hóa đơn thu tiền phí vệ sinh theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp trong công tác thu phí vệ sinh, động viên người dân nộp phí vệ sinh đầy đủ theo quy định.

Điều 13.Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Quản lý, kiểm tra việc thu phí vệ sinh theo đúng quy định. Định kỳ 06 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.

2. Theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

Từ khóa:
05/2014/QĐ-UBNDQuyết định 05/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 05/2014/QĐ-UBNDQuyết định 05/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 05/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 05 2014 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu05/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành26/04/2014
                            Người kýLê Minh Hoan
                            Ngày hiệu lực 06/05/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu05/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành26/04/2014
                                                  Người kýLê Minh Hoan
                                                  Ngày hiệu lực 06/05/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Mức thu
                                                  • Điều 4. Chứng từ thu phí
                                                  • Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh
                                                  • Điều 6. Tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh
                                                  • Điều 7. Thành phần tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh
                                                  • Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh
                                                  • Điều 9. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh
                                                  • Điều 10. Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh
                                                  • Điều 11. Chế độ tài chính - kế toán
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm của các chức danh và cơ quan có liên quan
                                                  • Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan