Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›04/2015/QĐ-UBND

Quyết định 04/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành26/01/2015
Người kýTrần Ngọc Thới
Ngày hiệu lực 05/02/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:26/01/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI; LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 67/TTr-STNMT ngày 08 tháng 01 năm 2014 về việc đề nghị ban hành quyết định quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính, mức thu và tỷ lệ (%) số phí, lệ phí thu được để lại.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI; LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu phí, lệ phí

1. Đối tượng nộp là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất và có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.

Chương II

MỨC THƯ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIÊN PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 2. Mức thu

Stt

Nội dung quan hệ giao dịch

Đơn vị tính

Mức thu (đ)

Cơ quan thu phí

 

 

I

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

 

 

 

 

 

1

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất của tổ chức và cá nhân

 

0

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện

 

 

 

Phí thẩm định cấp đổi từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình sang Giấy chứng nhận (mới) của tổ chức và cá nhân

 

0

 

 

2

Phí thẩm định hồ sơ chứng nhận biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất

 

 

 

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân:

 

 

 

 

 

a1

Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị

Đồng/hồ sơ

150.000

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

 

a2

Hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn

Đồng/hồ sơ

75.000

 

 

b

Tổ chức:

 

 

 

 

 

 

Diện tích dưới 5.000 m2

Đồng/hồ sơ

300.000

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000 m2 (01 ha)

Đồng/hồ sơ

600.000

 

 

Diện tích từ 01 ha đến dưới 05 ha

Đồng/hồ sơ

900.000

 

 

Diện tích từ 05 ha đến dưới 10 ha

Đồng/hồ sơ

1.500.000

 

 

Diện tích từ 10 ha đến dưới 25 ha

Đồng/hồ sơ

2.250.000

 

 

Diện tích từ 25 ha đến dưới 50 ha

Đồng/hồ sơ

3.000.000

 

 

Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha

Đồng/hồ sơ

3.750.000

 

 

Diện tích từ 100 ha đến dưới 250 ha

Đồng/hồ sơ

4.500.000

 

 

Diện tích từ 250 ha đến dưới 500 ha

Đồng/hồ sơ

6.000.000

 

 

Diện tích từ 500 ha trở lên

Đồng/hồ sơ

7.500.000

 

 

II

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

 

 

 

 

 

1

Sao lục bản đồ địa chính:

 

 

 

 

 

 

Tờ bản đồ A0

Đồng/hồ sơ

150.000

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện

 

 

Tờ bản đồ A1

Đồng/hồ sơ

105.000

 

 

Tờ bản đồ A2

Đồng/hồ sơ

90.000

 

 

Tờ bản đồ A3

Đồng/hồ sơ

75.000

 

 

 

Tờ bản đồ A4

Đồng/hồ sơ

30.000

 

 

2

Xác nhận hồ sơ tài liệu:

 

 

 

 

 

 

Về số lượng thửa đất

Đồng/hồ sơ

15.000

 

 

Về các văn bản

Đồng/hồ sơ

15.000

 

 

III

Lệ phí địa chính:

 

 

 

 

 

A

Lệ phí cấp giấy chứng nhận:

 

 

 

 

 

A1

Lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

 

 

1

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

 

1.1

Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành:

 

 

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/giấy

25.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/giấy

100.000

 

 

1.2

Hộ gia đình, cá nhân các khu vực còn lại

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

 

 

- Giấy chứng nhận chi có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/giấy

12.500

 

 

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/giấy

50.000

 

 

2

Tổ chức

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/hồ sơ

100.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất:

 

 

 

 

 

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và công' trình xây dựng có diện tích dưới 300m2; và tài sản khác (nếu có)

Đồng/hồ sơ

300.000

 

 

 

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng có diện tích từ 300m2 đến dưới 700m2; và tài sản khác (nếu có)

Đồng/hồ sơ

400.000

 

 

 

 

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng có diện tích trên 700m2; và tài sản khác (nếu có)

Đồng/hồ sơ

500.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất:

 

 

 

 

 

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng có diện tích dưới 300m2; và tài sản khác (nếu có)

Đồng/hồ sơ

200.000

 

 

 

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng có diện tích từ 300m2 đến dưới 700m2; và tài sản khác (nếu có)

Đồng/hồ sơ

300.000

 

 

 

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng có diện tích trên 700m2; và tài sản khác (nếu có)

Đồng/hồ sơ

400.000

 

 

 

(Tài sản khác ở đây gồm cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng)

 

 

 

 

A2

Lệ phí cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

1

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

 

1.1

Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành:

 

 

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/lần

20.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/lần

50.000

 

 

1.2

Hộ gia đình, cá nhân các khu vực còn lại

 

 

 

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/lần

10.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/lần

25.000

 

 

2

Tổ chức

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/lần

50.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/lần

50.000

 

 

 

- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/lần

50.000

 

 

A3

Các trường hợp miễn lệ phí địa chính đối với tổ chức và cá nhân:

 

 

 

 

 

 

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã thuộc vùng nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp)

 

0

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

 

 

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận

 

0

+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

+ Sở Tài nguyên & Môi trường

 

 

B

Lệ phí địa chính đối với chứng nhận đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận:

 

 

 

 

1

Hộ gia đình, cá nhân:

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

1.1

Hộ gia đình cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị

Đồng/lần

28.000

 

1.2

Hộ gia đình cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn

Đồng/lần

14.000

 

2

Tổ chức

Đồng/lần

30.000

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

 

C

Lệ phí địa chính đối với trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

 

 

 

 

1

Hộ gia đình cá nhân

 

 

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

 

1.1

Hộ gia đình cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị

Đồng/lần

15.000

 

1.2

Hộ gia đình cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn

Đồng/lần

7.500

 

2

Tổ chức

Đồng/lần

30.000

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

 

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu

1. Quản lý nguồn thu: cơ quan thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, lệ phí địa chính phải thực hiện:

a) Tổ chức thu phí, lệ phí đúng mức quy định tại Quyết định này.

b) Thực hiện mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi địa phương của cơ quan thu phí, lệ phí. Căn cứ số lượng tiền thu được, lập bảng kê gửi toàn bộ số tiền thu phí, lệ phí đã thu được vào tài khoản đã mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi.

c) Tỷ lệ phần trăm (%) số phí, lệ phí thu được đế lại tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là: 80%.

d) Tỷ lệ phần trăm (%) số phí, lệ phí thu được đế lại tại Văn phòng Đăng ký quyên sử dụng đất cấp huyện là: 100%.

2. Phần phí, lệ phí thu được, đơn vị thu sử dụng như sau:

a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí.

b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện nước, công tác phí theo tiêu chuẩn chế độ tài chính hiện hành.

c) Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.

d) Chi vào mục đích tái đầu tư mua sắm thiết bị, cập nhật mở rộng những tài liệu đất đai luôn luôn mới không bị lạc hậu, biến động để cung cấp thông tin ngày càng hoàn thiện hơn.

e) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí. Mức tính tối đa 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi không qua 03 tháng lương bình quân thực tế trong năm nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 tháng lương bình quân thực tế trong năm, nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước. Sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.

3. Cuối năm nếu số tiền phí, lệ phí thu được chi không hết, thì số kết dư đó được phép chuyển toàn bộ sang năm sau, để tiếp tục chi theo quyết toán đã duyệt.

Điều 4. Chứng từ và đồng tiền nộp phí, lệ phí

1. Chứng từ thu phí, lệ phí: cơ quan thu phí, lệ phí phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng, in ấn thuế.

2. Đồng tiền nộp phí, lệ phí: nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nộp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5.

1. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước về ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức theo dõi công tác thu nộp, quyết toán số phí thu được theo quy định hiện hành.

Điều 6.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Từ khóa:
04/2015/QĐ-UBNDQuyết định 04/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 04/2015/QĐ-UBNDQuyết định 04/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định số 04/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định 04 2015 QĐ UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                            Ngày ban hành26/01/2015
                            Người kýTrần Ngọc Thới
                            Ngày hiệu lực 05/02/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                                                  Ngày ban hành26/01/2015
                                                  Người kýTrần Ngọc Thới
                                                  Ngày hiệu lực 05/02/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính, mức thu và tỷ lệ (%) số phí, lệ phí thu được để lại.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu phí, lệ phí
                                                  • Điều 2. Mức thu
                                                  • Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu
                                                  • Điều 4. Chứng từ và đồng tiền nộp phí, lệ phí
                                                  • Điều 5.
                                                  • Điều 6.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan