Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 04/2009/QĐ-UBND

Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về mức đóng góp, mức miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nam Định
Ngày ban hành 12/02/2009
Người ký Bùi Đức Long
Ngày hiệu lực 22/02/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/02/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 04/2009/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 12 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, MỨC MIỄN GIẢM VÀ PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐÓNG GÓP KHI CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Thông tư liên tịch số 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 13/02/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH;
Căn cứ Nghị quyết số 106/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XI, kỳ họp thứ 11 quy định mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 01/TTr-LĐTBXH ngày 02/01/2009 về việc quy định đóng góp và chế độ miễn giảm của người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức đóng góp, mức miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động – Xã hội và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Lao động – TBXH;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh, website tỉnh;
- Lưu VP1, VP6, VP7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Long

 

QUY ĐỊNH

MỨC ĐÓNG GÓP, MỨC MIỄN GIẢM VÀ PHƯƠNG THỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐÓNG GÓP KHI CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP:

- Đối tượng đóng góp: Những người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định.

- Mức đóng góp:

STT

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP

MỨC ĐÓNG GÓP

I

Mức đóng góp chữa trị, cai nghiện tự nguyện

 

1

Đối với người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định

 

1.1

Mức đóng góp 01 người/tháng đầu

 

 

Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm

300.000 đồng

 

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

50.000 đồng

 

Tiền ăn

240.000 đồng

 

Tiền điện, nước, vệ sinh

70.000 đồng

 

Tiền sinh hoạt văn thể

5.000 đồng

 

Chi phí phục vụ quản lý

100.000 đồng

1.2

Mức đóng góp 01 người/tháng thứ 2 trở đi

 

 

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

50.000 đồng

 

Tiền ăn

240.000 đồng

 

Tiền điện, nước, vệ sinh

70.000 đồng

 

Tiền sinh hoạt văn thể

5.000 đồng

 

Chi phí phục vụ quản lý

100.000 đồng

2

Đối với người không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định, ngoài mức đóng góp trên phải đóng thêm tiền xây dựng cơ sở vật chất.

100.000 đồng/tháng

II

Mức đóng góp học nghề ngắn hạn (Đối với cơ sở điều kiện dạy nghề và người tự nguyện cai nghiện muốn học nghề)

300.000 đồng/tháng

II. ĐỐI TƯỢNG, MỨC MIỄN GIẢM VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐẢM BẢO

1. Đối tượng được xét giảm đóng góp gồm:

- Đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên);

- Đối tượng thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Mức giảm:

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, chi phí xét nghiệm với mức: 300.000 đồng/người/lần cai nghiện.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ miễn giảm:

Từ nguồn kinh phí chi thực hiện đảm bảo xã hội hàng năm do UBND tỉnh giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Thành quyết toán kinh phí miễn giảm:

- Thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán gồm:

+ Hồ sơ của người nghiện ma túy xin vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm;

+ Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm đưa người nghiện ma túy vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện;

+ Giấy tờ chứng nhận người nghiện thuộc diện miễn giảm được quy định tại khoản 1 mục này;

+ Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện của Giám đốc Trung tâm;

- Mỗi quý, 6 tháng và hàng năm các Trung tâm tổng hợp kinh phí miễn giảm của Trung tâm, thanh quyết toán với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

III. PHƯƠNG THỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ DO NGƯỜI CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN ĐÓNG GÓP

1. Phương thức thu, nộp, quản lý nguồn kinh phí:

- Sau khi có quyết định tiếp nhận vào cai nghiện tự nguyện của Giám đốc Trung tâm, người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện có trách nhiệm đóng góp các khoản theo quy định tại Mục I Quy định này cho Trung tâm;

- Các Trung tâm khi thu phí đóng góp của người nghiện ma túy vào chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải lập và giao biên lai thu phí cho người đóng góp và theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán theo quy định.

2. Sử dụng kinh phí:

2.1. Chi phục vụ trực tiếp cho người cai nghiện:

- Tiền thuốc cắt cơn, chi phí xét nghiệm: 300.000 đồng/người/tháng

- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng

- Tiền ăn: 240.000 đồng/người/tháng

- Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng

- Tiền sinh hoạt văn thể: 5.000 đồng/người/tháng

2.2. Chi cho công tác phục vụ, quản lý:

- Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu;

- Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác cai nghiện;

- Chi bồi dưỡng cho cán bộ làm ngoài giờ phục vụ công tác cai nghiện tự nguyện tại trung tâm.

Mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước nhưng tổng mức chi không vượt quá tổng thu do người tự nguyện cai nghiện ma túy đóng góp.

2.3. Sử dụng kinh phí dạy nghề thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện quyết định này.

Từ khóa:
04/2009/QĐ-UBND Quyết định 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Quyết định 04/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Nam Định Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Nam Định Quyết định 04 2009 QĐ UBND của Tỉnh Nam Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nam Định
Ngày ban hành 12/02/2009
Người ký Bùi Đức Long
Ngày hiệu lực 22/02/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nam Định
Ngày ban hành 12/02/2009
Người ký Bùi Đức Long
Ngày hiệu lực 22/02/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức đóng góp, mức miễn giảm và phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí do người nghiện ma túy đóng góp khi chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động – Xã hội và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan