Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›02/2013/QĐ-UBND

Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành09/04/2013
Người kýDương Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 19/04/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/04/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2013/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 09 tháng 04 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ VÀ CÁC LOẠI TÀI SẢN KHÁC ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 78/TTr-STC ngày 06 tháng 3 năm 2013 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 719/STP-XD&THVB ngày 06 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và các loại tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:

1. Đối với nhà:

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Giá một (01) mét vuông (m²) nhà là giá thực tế xây dựng mới một (01) mét vuông (m²) sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 (năm) năm là 100%.

- Kê khai nộp trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại Điểm c, Khoản này.

c) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Cấp nhà trong Bảng kê khai được phân theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (cấp nhà quy định tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh), có quy chiếu với cấp nhà phân theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng.

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp III-A (Nhà biệt thự theo Thông tư số 05-BXD/ĐT)

Nhà cấp III-B (Nhà cấp I theo Thông tư số 05-BXD/ĐT)

Nhà cấp IV-A (Nhà cấp II theo Thông tư số 05-BXD/ĐT)

Nhà cấp IV-B (Nhà cấp III theo Thông tư số 05-BXD/ĐT)

Nhà cấp IV-C (Nhà cấp IV theo Thông tư số 05-BXD/ĐT)

Dưới 05 năm

95%

90%

90%

80%

80%

Từ 05 năm đến 10 năm

85%

80%

80%

65%

65%

Trên 10 năm đến 20 năm

70%

60%

55%

35%

35%

Trên 20 năm đến 50 năm

50%

40%

35%

25%

25%

Trên 50 năm

30%

25%

25%

20%

20%

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ để xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

2. Đối với tài sản khác là súng săn, súng thể thao, tàu thủy (kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy), thuyền (kể cả du thuyền), tàu bay, xe ô tô (kể cả ô tô điện), rơmoóc hoặc sơ mi rơmoóc được kéo bởi ô tô, xe mô tô các loại, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:

a) Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản kê khai trước bạ được quy định cụ thể như sau:

- Kê khai trước bạ lần đầu:

+ Tài sản mới: 100%

+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 trở đi:

+ Thời gian đã qua sử dụng trong 01 năm: 85%

+ Thời gian đã qua sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%

+ Thời gian đã qua sử dụng từ trên 03 đến 06 năm: 50%

+ Thời gian đã qua sử dụng từ trên 06 đến 10 năm: 30%

+ Thời gian đã qua sử dụng trên 10 năm: 20%

- Thời gian sử dụng của tài sản được xác định như sau:

+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

+ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu: kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 02 trở đi, thời gian sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

+ Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế Cà Mau phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Báo Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN - Nhà đất;
- Lưu: VT, L12/4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

 

Từ khóa:
02/2013/QĐ-UBNDQuyết định 02/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2013/QĐ-UBNDQuyết định 02/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 02/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 02 2013 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành09/04/2013
                            Người kýDương Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 19/04/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành09/04/2013
                                                  Người kýDương Tiến Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 19/04/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và các loại tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
                                                  • Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế Cà Mau phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan