Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›70/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu70/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành08/12/2006
Người kýNguyễn Thái Bình
Ngày hiệu lực 18/12/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2006Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2006/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY, XÁC NHẬN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG; LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ; PHÍ XÂY DỰNG TRONG TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Xét Tờ trình số: 2633/TTr-UBND ngày 01/12/2006 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:

1. Quy định mức thu lệ phí

a. Lệ phí cấp giấy xác nhận, thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.

a.1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân:

- Nhà ở trệt:                                          30.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt:                              60.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu:               80.000 đồng/giấy chứng nhận.

a.2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân:

- Nhà ở trệt:                                          50.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt:                              80.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu:               100.000 đồng/giấy chứng nhận.

a.3. Lệ phí cấp GCN quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức:

- Nhà ở trệt:                                          200.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt:                              300.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu:               400.000 đồng/giấy chứng nhận.

a.4. Lệ phí cấp GCN Quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức:

- Nhà ở trệt:                                          300.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt:                              400.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu:               500.000 đồng/giấy chứng nhận.

a.5. Lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

- Mức thu:                                             20.000 đồng/1 lần.

b. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng.

- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.

b.1. Nhà ở riêng lẻ của cá nhân:

- Nhà ở trệt; biệt thự trệt:                       20.000 đồng/1 giấy phép;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu:               50.000 đồng/1 giấy phép.

b.2.Công trình xây dựng khác (kể cả nhà ở do tổ chức xây dựng):

- Nhà trệt:                                              50.000 đồng/1 giấy phép;

- Nhà có lầu:                                          100.000 đồng/1 giấy phép.

b.3. Gia hạn giấy phép xây dựng:

- Mức thu:                                             10.000 đồng/1 lần.

c. Lệ phí cấp biển số nhà

- Đối tượng nộp: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu.

- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.

- Mức thu:

+ Cấp mới:                                            30.000 đồng/1 biển số nhà;

+ Cấp lại:                                              20.000 đồng/1 biển số nhà.

2. Quy định mức thu phí xây dựng

Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư công trình xây dựng, nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình.

- Đối tượng nộp: Chủ đầu tư xây dựng công trình.

- Đơn vị thu: Chi cục Thuế huyện, thị xã.

- Mức thu:

a. Công trình xây dựng

- Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh:

+ Công trình nhóm A :                                                    0,3% ;

+ Công trình nhóm B :                                                    0,6% ;

+ Công trình nhóm C :                                                    1,2% .

- Công trình xây dựng làm nhà ở:

+ Công trình nhóm A :                                                    0,15% ;

+ Công trình nhóm B :                                                    0,3 % ;

+ Công trình nhóm C :                                                    0,6 % .

b. Nhà ở riêng lẻ ở đô thị

+ Cấp II :                                                           10.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp III :                                                          6.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp IV :                                                         3.000 đồng/ m2 sử dụng.

c. Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn

+ Cấp II :                                                           8.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp III :                                                          4.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp IV :                                                         2.000 đồng/ m2 sử dụng.

- Nhà ở riêng lẻ bán kiên cố, nhà tạm khu vực đô thị và nông thôn không thu phí xây dựng.

- Xác định cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được

UBND tỉnh quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí, lệ phí thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua, các Nghị quyết trước đây của HĐND tỉnh có liên quan trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng;
- TT.TU, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Sở: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng;
- Đài PTTH, Báo TV;
- TT. HĐND huyện thị;
- BLĐVP: HĐND, UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Bình

 

Từ khóa:
70/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 70/2006/NQ-HĐNDNghị quyết số 70/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 70/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết 70 2006 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu70/2006/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành08/12/2006
                            Người kýNguyễn Thái Bình
                            Ngày hiệu lực 18/12/2006
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

                                      • Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND điều chỉnh lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII, kỳ họp thứ 22 ban hành

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

                                      Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                        Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

                                        Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                          Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                            Văn bản gốc đang được cập nhật
                                            Tải văn bản Tiếng Việt

                                            Tóm tắt văn bản

                                            Số hiệu70/2006/NQ-HĐND
                                            Loại văn bảnNghị quyết
                                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                            Ngày ban hành08/12/2006
                                            Người kýNguyễn Thái Bình
                                            Ngày hiệu lực 18/12/2006
                                            Tình trạng Còn hiệu lực
                                            Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                            Tin pháp luật

                                            • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                            • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                            • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                            • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                            Media Luật

                                            • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                            • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                            Mục lục

                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 20/01/2015)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 21/12/2010)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Tiết này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 24/07/2017)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Tiết này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 24/07/2017)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND
                                              Xem văn bản Thay thế
                                              Dữ Liệu Pháp Luật

                                              Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                              Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                              Tra cứu

                                              • Văn bản pháp luật
                                              • Bản án & Án lệ
                                              • Biểu mẫu
                                              • Tin văn bản
                                              • Chính sách mới

                                              Công cụ tiện ích

                                              • Tính lương
                                              • Tính thuế TNCN
                                              • Tra cứu mã số thuế
                                              • Tra cứu mã ngành nghề
                                              • Xem tất cả công cụ

                                              Về chúng tôi

                                              • Giới thiệu
                                              • Nền tảng Vi-Office
                                              • Sơ đồ website

                                              Pháp lý rõ ràng,
                                              công việc nhẹ nhàng

                                              Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                              © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                              Giới thiệuSơ đồ website
                                              văn bản pháp luật liên quan