Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 45/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 45/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 09/12/2016
Người ký Võ Anh Kiệt
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/NQ-HĐND

An Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP CÁC LOẠI LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN; QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 620/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân; quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nội dung Quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế các quy định và các Nghị quyết sau:

1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

2. Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

3. Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang;

4. Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang;

5. Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Anh Kiệt

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP CÁC LOẠI LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN; QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương I

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú do cơ quan địa phương thực hiện.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp được quy định tại  Điều 2 và  Điều 3 Quy định này.

3. Cơ quan thu lệ phí: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an thị xã, thành phố và Công an xã, phường, thị trấn là cơ quan trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú.

Điều 2. Các trường hợp miễn thu lệ phí:

1. Miễn thu lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;

2. Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

Điều 3. Các trường hợp không thu lệ phí:

1. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

2. Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

3. Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

4. Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.

5. Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

6. Đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Điều 4. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:

Số TT

Công việc thực hiện

Mức thu

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

 

 

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

15.000 đồng/lần đăng ký

 

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại

7.000 đồng/lần đăng ký

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

 

 

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

20.000 đồng/lần cấp

 

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại

10.000 đồng/lần cấp

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà:

 

 

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

10.000 đồng/lần cấp

 

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại

5.000 đồng/lần cấp

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

 

 

- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

8.000 đồng/lần đính chính

 

- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại

4.000 đồng/lần đính chính

Chương II

LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Điều 5. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này.

3. Cơ quan thu lệ phí: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh là cơ quan trực tiếp thu lệ phí chứng minh nhân dân.

Điều 6. Các trường hợp miễn thu lệ phí:

Miễn thu lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7. Các trường hợp không thu lệ phí:

1. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

2. Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

3. Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Điều 8. Mức thu lệ phí:

1. Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc: 9.000 đồng/lần cấp;

2. Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại: 4.000 đồng/lần cấp.

Chương III

LỆ PHÍ HỘ TỊCH

Điều 9. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: quy định về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch quy định tại Điều 10 Quy định này.

3. Cơ quan thu lệ phí:

a) Sở Tư pháp (thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch).

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 10. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:

1. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

2. Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 11. Mức thu lệ phí:

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

8.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

8.000

3

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

15.000

4

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

3.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đồng/trường hợp

15.000

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng/trường hợp

15.000

7

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đồng/trường hợp

8.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

8.000

II

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

75.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

75.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

1.500.000

4

Đăng ký Giám hộ

đồng/trường hợp

75.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

8.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

đồng/trường hợp

28.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng/trường hợp

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác.

đồng/trường hợp

75.000

III

Đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch của Sở Tư pháp

1

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp xã

đồng/bản sao

3.000

2

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện

đồng/bản sao

8.000

Chương IV

LỆ PHÍ CẤP PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Điều 12. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cấp giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ cấp giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 13. Mức thu lệ phí:

1. Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/1 giấy phép.

2. Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/1 giấy phép.

Chương V

LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 14. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

3. Cơ quan thu lệ phí:  Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng.

Điều 15. Mức thu lệ phí:

1. Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép;

2. Cấp phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép;

3. Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.

Chương VI

LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 16. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

3. Đơn vị thu lệ phí:

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Điều 17. Mức thu lệ phí:

Số TT

Công việc thực hiện

Mức thu

Đối với GCN QSDĐ, QSH Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (chỉ có QSDĐ)

Đối với GCN QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

I

Cấp giấy chứng nhận

1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

a

Tại các phường, thị trấn

25.000 đồng/giấy

100.000 đồng/giấy

b

Tại các khu vực khác

10.000 đồng/giấy

50.000 đồng/giấy

2

Đối với tổ chức

100.000 đồng/giấy

500.000 đồng/giấy

II

Chứng nhận đăng ký biến động

1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

a

Tại các phường, thị trấn

15.000 đồng/lần

 

b

Tại các khu vực khác

5.000 đồng/lần

 

2

Đối với tổ chức

20.000 đồng/lần

 

III

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

a

Tại các phường, thị trấn

10.000 đồng/lần

 

b

Tại các khu vực khác

5.000 đồng/lần

 

2

Đối với tổ chức

10.000 đồng/lần

 

IV

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận

1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

a

Tại các phường, thị trấn

20.000 đồng/lần

20.000 đồng/lần

b

Tại các khu vực khác

10.000 đồng/lần

10.000 đồng/lần

2

Đối với tổ chức

20.000 đồng/lần

50.000 đồng/lần

Chương VII

KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ CƠ QUAN THU

Điều 18. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Điều 19. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo quy tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành (nếu có).

 

 

Từ khóa:
45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND của Tỉnh An Giang Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND của Tỉnh An Giang Nghị quyết 45 2016 NQ HĐND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 45/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 09/12/2016
Người ký Võ Anh Kiệt
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 45/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 09/12/2016
Người ký Võ Anh Kiệt
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan