Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›23/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành04/08/2016
Người kýTrần Đăng Ninh
Ngày hiệu lực 14/08/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/08/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2016/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 04 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình(Có quy định chi tiết kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- VP Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh (CT, PCT);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;
- Trung tâm tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- L­ưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Đăng Ninh

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Chương II

QUY ĐỊNH HỌC PHÍ

Điều 3. Nguyên tắc xác định học phí

1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phù hợp với điều kiện kinh tế trên địa bàn dân cư tỉnh Hòa Bình, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.

2. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình chuyển đổi tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước.

3. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo.

4. Các cơ sở giáo dục phải công bố công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục nghề nghiệp.

5. Trong quá trình áp dụng thực hiện Quy định này, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành của tỉnh đề xuất điều chỉnh khung học phí của các cơ sở giáo dục khi Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan của Trung ương điều chỉnh khung học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục dạy nghề theo hướng có lộ trình xác định tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.

6. Học phí thu được xác định theo hộ khẩu thường trú do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

Điều 4. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập được quy định như sau:

1. Đối với mức thu học phí năm học 2016 - 2017

Trên cơ sở khung học phí tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, quy định học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

 Mức thu học phí, quy định theo khung từ 8 đến 60 nghìn đồng vùng miền núi và tăng lên từ khoảng 1,2 đến 1,5 lần được chia thành 3 khu vực (Khu vực 1 từ 54 - 60 nghìn đồng; khu vực 2 từ 47 - 53 nghìn đồng; khu vực 3 từ 40 - 46 nghìn đồng) để tính mức thu học phí theo tỷ lệ % từng khu vực, với những nội dung như sau:

a) Khu vực 1

Điều kiện kinh tế tương đối thuận lợi có mức thu nhập bình quân trên 20 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn để tính mức thu học phí:

Cấp học

Khu vực

Khung thu

Tỷ lệ %

Mức thu
(Đồng/tháng/học sinh

Mầm non

Nhà trẻ

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

60.000

90

54.000

Mẫu giáo

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

60.000

85

51.000

Nhà trẻ

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

57.000

85

48.000

Mẫu giáo

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

57.000

80

45.000

Nhà trẻ

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

54.000

80

42.000

Mẫu giáo

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

54.000

75

39.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

57.000

85

48.000

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

57.000

80

45.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

54.000

80

42.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

60.000

90

54.000

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

60.000

85

51.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

57.000

85

48.000

Mầm non; THCS (bao gồm cả bổ túc THCS); THPT (bao gồm cả GDTX)

Các xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn của huyện Lương Sơn theo quy định của nhà nước

54.000

50

27.000

b) Khu vực 2

Điều kiện kinh tế trung bình có mức thu nhập bình quân từ 15 - 20 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với các huyện: Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy và Lạc Thủy để tính mức thu học phí:

Cấp học

Khu vực

Khung thu

Tỷ lệ %

Mức thu
(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Thị trấn

53.000

80

42.000

Mẫu giáo

Thị trấn

50.000

75

37.000

Nhà trẻ

Các xã

48.000

70

33.000

Mẫu giáo

Các xã

45.000

65

29.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Thị trấn

50.000

75

37.000

Các xã

48.000

70

33.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Thị trấn

50.000

75

37.000

Các xã

48.000

70

33.000

c) Khu vực 3

Điều kiện kinh tế khó khăn có mức thu nhập bình quân dưới 15 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu và Đà Bắc để tính mức thu học phí:

Cấp học

Khu vực

Khung thu

Tỷ lệ %

Mức thu
(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Thị trấn

46.000

70

32.000

Mẫu giáo

Thị trấn

46.000

65

29.000

Nhà trẻ

Các xã

42.000

60

25.000

Mẫu giáo

Các xã

42.000

55

23.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Thị trấn

46.000

65

29.000

Các xã

42.000

60

25.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Thị trấn

46.000

70

32.000

Các xã

42.000

65

29.000

d) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

2. Mức thu học phí từ năm học 2017 - 2018 trở đi: Trên cơ sở khung học phí được quy định hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể phù hợp với các cấp học trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 5. Học phí đối với giáo dục Cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp

1. Mức học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 mức thu học phí tối đa bằng 80% khung quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

NHÓM NGÀNH, NGHỀ

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

376

432

416

472

456

520

496

568

552

624

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

440

504

488

560

536

616

592

680

656

752

3. Y dược

544

624

600

688

664

752

728

832

800

912

2. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 100% theo khung của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

NHÓM NGÀNH, NGHỀ

Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2017 - 2018

Từ năm học 2018 -2019 đến năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.225

1.400

1.295

1.480

1.435

1.640

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

1.435

1.640

1.540

1.760

1.680

1.920

3. Y dược

3.080

3.520

3.220

3.680

3.535

4.040

3. Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng được các cơ sở giáo dục chủ động tính toán và quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

4. Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục Cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp công lập: Căn cứ vào quy định chế độ học phí nêu trên tương ứng với từng năm học, đặc điểm tính chất đơn vị, yêu cầu phát triển ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo và điều kiện thực tiễn, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục Cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc cấp có thẩm quyền quản lý và thực hiện chế độ công khai, minh bạch cho toàn khóa học.

5. Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục Cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

6. Học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun: Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ, mô-đun

=

Tổng học phí toàn khóa

Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 học sinh, sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.

Điều 6. Thời gian đóng học phí

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học.

2. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm học.

3. Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp học phí được thu 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Quy định này được thực hiện kể từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021; bãi bỏ các quy định trước đây về quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Ngoài các quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân nêu trên; các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021./.

Từ khóa:
23/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 23/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 23/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 23/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết 23 2016 NQ HĐND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2016/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành04/08/2016
                            Người kýTrần Đăng Ninh
                            Ngày hiệu lực 14/08/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 168/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu23/2016/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                Ngày ban hành04/08/2016
                                                Người kýTrần Đăng Ninh
                                                Ngày hiệu lực 14/08/2016
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 168/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 03/08/2020)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan