Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›18/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu18/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành09/12/2020
Người kýCao Thị Hòa An
Ngày hiệu lực 19/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2020/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) (sau đây viết tắt là GCN) theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định.

Điều 2. Cơ quan thu phí và Đối tượng miễn nộp phí

1.Đối tượng nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định.

2. Cơ quan thu phí

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.

3. Đối tượng miễn nộp phí

a) Người có công với cách mạng.

b) Hộ nghèo.

c) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Người có nhà ở phải di dời do thiên tai.

đ) Hộ gia đình được điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội; trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức thu phí

1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Hộ gia đình, cá nhân:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU (Đồng)

I

Cấp lần đầu giấy chứng nhận

 đồng/hồ sơ/thửa/GCN

215.000 

II

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

110.000

2

Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

đồng/hồsơ/thửa/GCN

130.000

III

Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

 

 

1

Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

 

 

1.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

150.000

1.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

120.000

2

Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

 

 

2.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

180.000

2.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

150.000

3

Trường hợp đính chính sai sót (do người sử dụng đất), thay đổi thông tin người sử dụng đất

 

 

3.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

90.000

3.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

70.000

2. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU (Đồng)

I

Cấp lần đầu giấy chứng nhận

 đồng/hồ sơ/thửa/GCN

650.000 

II

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

320.000

2

Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

350.000

III

Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

 

 

1

Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

 

 

1.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

480.000

1.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

410.000

2

Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

 

 

2.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

550.000

2.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

450.000

3

Trường hợp đính chính sai sót (do người sử dụng đất), thay đổi thông tin người sử dụng đất

 

 

3.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

300.000

3.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

210.000

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí:

Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tai khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/ND-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiệnNghị quyết này.

3.Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII,kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Cao Thị Hòa An

 

 

Từ khóa:
18/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 18/2020/NQ-HĐNDNghị quyết số 18/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 18/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Phú YênNghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Phú YênNghị quyết 18 2020 NQ HĐND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu18/2020/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành09/12/2020
                            Người kýCao Thị Hòa An
                            Ngày hiệu lực 19/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu18/2020/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Yên
                                                  Ngày ban hành09/12/2020
                                                  Người kýCao Thị Hòa An
                                                  Ngày hiệu lực 19/12/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan