Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›15/2004/NQ-HĐVIII

Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐVIII về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2004/NQ-HĐVIII
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành13/12/2004
Người kýHuỳnh Văn Tí
Ngày hiệu lực 01/01/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/12/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2004/NQ-HĐVIII

Phan Thiết, ngày 13 tháng 12 năm 2004

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 3

(Từ ngày 07/12/2C04 đến ngày 10/12/2004)

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường;

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003;

- Sau khi xem xét tờ trình của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

HĐND tỉnh nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh về về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo nhũng nội dung chủ yếu sau:

I - Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:

1 -Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường gồm:

- Hộ gia đình;

- Cơ quan nhà nước;

- Đơn vị vũ trang nhân dân bao gồm các lực lượng Quân sự, Công an, Biên phòng..;

-Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;

- Các cơ sở rửa ô tô, xe máy;

- Bệnh viện, Trung tâm y tế, Phòng khám chữa bệnh; Nhà hàng, khách sạn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác;

- Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Mục I Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2- Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường gồm:

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch do Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch;

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và các xã không thuộc đô thị loại III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

II- Mức thu phí:

1- Đối với các đối tượng có sử dụng nước sạch (có đồng hồ nước) do Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch, thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tháng hàng tháng

=

Chỉ số tiêu thụ nước sinh hoạt hàng tháng

x

100 đồng/m3

2- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở trong vùng có nước sinh hoạt do Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch nhưng không sử dụng nước của Công ty cấp thoát nước, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch mà tự khai thác nước giếng, nước ngầm.... để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu, thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đươc xác định như sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tháng

=

Số nhân khẩu thường trú tại hộ (đối với gia đình) hoặc số lao động (đối với tổ chức)

x

Lượng nước khoán sử dụng bình quân 3m3/người/tháng

x

100 đồng/m3

Trong đó: 100đ/m3 là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

III- Quản lý và sử dụng tiền thu phí:

Phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:

1- Phần tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí trích để lại cho các đơn vị thu nhằm trang trải cho chi phí phục vụ công tác thu:

- Đối với Công ty cấp thoát nước và Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch: được để lại 10% trên tổng số phí thu được.

- Đối với UBND xã, phường, thị trấn: được để lại 15% trên tổng số phí thu được.

2- Phần tiền phí còn lại nộp Ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước được quy thành 100% và điều tiết cho ngân sách các cấp như sau:

+ Ngân sách trung ương: 50%

+ Ngân sách địa phương: 50%

Trong đó:

- Số tiền phí do Công ty cấp thoát nước và Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thu được điều tiết cho ngân sách tỉnh 100%.

- Số tiền phí do UBND xã, phường, thị trấn thu được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn (phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.

IV- Tổ chức thực hiện:

1 - Tổ chức, cá nhân xả nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Việt Nam bị xử phạt theo quy định của pháp luật và phải nộp phí bảo vệ môi trường .

2- Các khiếu nại tố cáo và việc giải quyết khiếu nại tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.

3- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

4- Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này .

(Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10/12/2004)./.

 

 

TM. HĐND TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Tí

 

 

Từ khóa:
15/2004/NQ-HĐVIIINghị quyết 15/2004/NQ-HĐVIIINghị quyết số 15/2004/NQ-HĐVIIINghị quyết 15/2004/NQ-HĐVIII của Tỉnh Bình ThuậnNghị quyết số 15/2004/NQ-HĐVIII của Tỉnh Bình ThuậnNghị quyết 15 2004 NQ HĐVIII của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2004/NQ-HĐVIII
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành13/12/2004
                            Người kýHuỳnh Văn Tí
                            Ngày hiệu lực 01/01/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2004/NQ-HĐVIII
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành13/12/2004
                                                  Người kýHuỳnh Văn Tí
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan