Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 08/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 18/04/2012
Người ký Dương Hoàng Nghĩa
Ngày hiệu lực 29/04/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 18/04/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2012/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 18 tháng 4 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Liên Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 25 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Xét Tờ trình số 1041/TTr-UBND ngày 12/4/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung tiết 7, điểm I, khoản A, Điều 1 Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND

“7. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

7.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

* Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

7.2. Mức thu

Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án): 30.000 đồng/trường hợp”.

2. Sửa đổi, bổ sung tiết 6, điểm I, khoản B, Điều 1 Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND

“6. Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo

6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

* Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo qui định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.

- Thông báo việc kê khai tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

6.2. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

- Đăng ký giao dịch bảo đảm:

80.000 đồng/hồ sơ

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm:

70.000 đồng/hồ sơ

- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký:

60.000 đồng/hồ sơ

- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm:

20.000 đồng/hồ sơ”.

3. Sửa đổi nội dung điểm II, khoản A và khoản B Điều 1 Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND

3.1. Sửa đổi nội dung đoạn cuối điểm II khoản A Điều 1 của Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

"- Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 7, điểm I, khoản A Điều 1 được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 20% phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Riêng thành phố Trà Vinh thực hiện trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.".

3.2. Sửa đổi nội dung điểm II khoản B Điều 1 của Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

"- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4 điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; tại tiết 5, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20% quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%); tại tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này được trích để lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, riêng thành phố Trà Vinh thực hiện trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu. Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích:

+ Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với tiết 1 đến tiết 4, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này.

+ Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí đối với tiết 5, tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này.

- Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4 điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này; tại tiết 5, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng); tại tiết 6, điểm I, khoản B Điều 1 nêu tại Nghị quyết này là 20%, riêng thành phố Trà Vinh là 50% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.".

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 4 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 29/4/2012./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa

 

Từ khóa:
08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Trà Vinh Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Trà Vinh Nghị quyết 08 2012 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 18/04/2012
Người ký Dương Hoàng Nghĩa
Ngày hiệu lực 29/04/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 18/04/2012
Người ký Dương Hoàng Nghĩa
Ngày hiệu lực 29/04/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan