Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›02/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành19/07/2016
Người kýHoàng Dân Mạc
Ngày hiệu lực 29/07/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/07/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2016/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 19 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN CỦA TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM HỌC 2016-2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 2687/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị ban hành quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:

1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

a) Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2016-2017:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp học/loại hình

Mức thu vùng thành thị (cơ sở giáo dục thuộc các phường của Thành phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ)

Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (cơ sở giáo dục thuộc xã đồng bằng và thị trấn)

Mức thu vùng miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK

Mầm non

Nhà trẻ

210

85

40

29

Mẫu giáo

210

85

40

23

Nhà trẻ bán trú

240

110

60

52

Mẫu giáo bán trú

240

110

60

47

Trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS

150

60

30

23

Trung học phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

180

75

35

29

b) Từ năm học 2017-2018 trở đi, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về điều chỉnh mức thu học phí theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp:

a) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật;

670

740

810

890

980

2. Nông, lâm, thủy sản

470

520

570

620

690

3. Khoa học tự nhiên; công nghệ; thể dục thể thao; khách sạn, du lịch

790

870

960

1.060

1.170

4. Kỹ thuật; nghệ thuật

550

610

670

740

820

5. Y dược

970

1.070

1.180

1.300

1.430

b) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019 và năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.750

1.850

2.050

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

2.050

2.200

2.400

3. Y dược

4.400

4.600

5.050

c) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành, nghề

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật;

470

540

520

590

570

650

620

710

690

780

2. Nông, lâm, thủy sản

330

380

360

410

400

450

430

500

480

550

3. Khoa học tự nhiên; công nghệ; thể dục thể thao; khách sạn, du lịch

550

630

610

700

670

770

740

850

820

940

4. Kỹ thuật; nghệ thuật

380

440

430

490

470

540

520

590

570

660

5. Y dược

680

780

750

860

830

940

910

1.040

1.000

1.140

d) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành, nghề

Năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019 và năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.225

1.400

1.295

1.480

1.435

1.640

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

1.435

1.640

1.540

1.760

1.680

1.920

3. Y dược

3.080

3.520

3.220

3.680

3.535

4.040

e) Mức thu học phí học lại áp dụng bằng mức thu học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

f) Mức thu học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Đối với năm học 2015-2016, thực hiện thu học phí theo các mức thu quy định tại Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011, Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 15/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các văn bản khác có liên quan.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc

 

Từ khóa:
02/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 02/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 02/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 02/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Phú ThọNghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Phú ThọNghị quyết 02 2016 NQ HĐND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2016/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành19/07/2016
                            Người kýHoàng Dân Mạc
                            Ngày hiệu lực 29/07/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2016/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành19/07/2016
                                                  Người kýHoàng Dân Mạc
                                                  Ngày hiệu lực 29/07/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan