Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›Khongso

Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế liên quan đến thuế thu nhập giữa Việt Nam - Nga

Đã sao chép thành công!
Số hiệuKhongso
Loại văn bảnHiệp định
Cơ quanChính phủ Cộng hoà Liêng bang Nga, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày ban hành27/05/1993
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 21/03/1996
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:27/05/1993Tình trạng:Còn hiệu lực

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA VỀ VIỆC TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ THU NHẬP

CHÍNH PHỦNƯỚCCỘNGHÒAXÃ HỘICHỦNGHĨAVIỆTNAMVÀ CHÍNH PHỦLIÊN BANGNGA

Mong muốn ký kết mộtHiệp địnhtránhđánh thuế hai lầnvàngănngừatrốn lậu thuếđốivớithuếthunhập,

Hai bên thoả thuận như sau:

ĐIỀU 1. PHẠM VI CÁ NHÂN

Hiệp định này áp dụng đối vớiđối tượng cư trú củamột hoặc cả haiNước kýkết.

ĐIỀU 2. CÁC LOẠI THUẾ BAO GỒM

1. Hiệp định này sẽ áp dụng chothuếthunhậpđốivớimộtNướckýkếtkhông phân biệttheo cácháp dụng.

2. Thuế được xem như là thuế thu nhập khi được áp dụng trên tổng thu nhập hoặctrên các yếu tốthu nhập,baogồmcác loại thuếđánh vào lợi nhuậntừ việc chuyển nhượngđộng sảnhoặc bất động sản, thuế đánh vào tổng sốtiền lươngdo các doanh nghiệp chi trả các doanh nghiệpcũng như thuế đánh trên tăng giá trị vốn

3. Các loại thuế hiện hànhmà Hiệp địnhđược áp dụngcụ thể là:

a. Tại Việt Nam:

(i) Thuế thu nhập cá nhân,

(ii) Thuế lợi tức, và

(iii) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

(sau đây gọi tắt là “thuế Việt Nam”);

b. Tại Nga-thuếđược áp dụngtheo quy định củapháp luậtsauđâycủa Liên bang Nga:

(i) Thuế lợi tức của doanh nghiệp và tổ chức

(ii) Thuế thu nhập ngân hàng,

(iii) Thuế thu nhập từ hoạt động bảo hiểm, và

(iv) Thuế thu nhập trên mỗi cá nhân

(sau đây gọi tắt là “thuế Nga”);

4. Hiệp định này cũng áp dụng đối vớibất kỳloại thuế kháccó cùng đặc tính tương tự và sau đó áp dụng thêm vào,hoặc thay thếcác loại thuếnêu trong khoản 3. Cơ quan cóthẩmquyềncủacác Nướcký kếtsẽthông báo cho nhaunhững thay đổiquan trọngđã được thực hiệntrong các luật thuếcủa mình.

ĐIỀU 3. ĐỊNH NGHĨA CHUNG

1. Theo Hiệp định này, trừ khicó yêu cầu khác thì:
a. Thuật ngữ "Việt Nam" cónghĩalànước Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệtNamvà khiđượcsửdụngtrong mộtnghĩa địa lý
thì baogồm:

(i) bất kỳ khu vực vượt ra ngoàilãnh hảicủaViệtNam, phùhợpvớiluật pháp quốc tếvàpháp luật Việt Nam, là một khu vựcmà trong đóViệtNamthực hiện quyềnchủquyềnđối vớicác nguồn tài nguyênđáy biểnvà lòng đấtvànguồn tài nguyên thiên nhiên;

(ii) các vùng biển và vùng trờitrênmỗi khu vựcđượcđềcậptrong tiểu mục(i) đối vớibất kỳ hoạt độngthực hiệnkết nốivớithăm dòvàkhai tháctài nguyên thiên nhiênđượcđềcậpở đây;

b. Thuật ngữ"nước Nga" cónghĩalàLiên bang Ngavàkhi được sử dụngtrong mộtnghĩa địa lý, bao gồmlãnh thổ, lãnh hải cũng như cáckhu kinh tếvà thềm lục địamà Nhà nướcnày thựchiệnquyền chủ quyền, quyền và quyền tài phánphù hợp vớipháp luậtnội bộ của mìnhvàluật pháp quốc tế;

c. các thuật ngữ "Nước ký kết" và"Nước ký kết khác" có nghĩa làViệt Nam hoặcNga tùy theongữ cảnh;

d. Thuật ngữ"đối tượng" bao gồmmột cá nhân, doanh nghiệp, công ty vàbất kỳ tổ chức nào khác gồm nhiều đối tượng;

e. Thuật ngữ"công ty"có nghĩa là bất kỳcông ty pháp nhânhoặc pháp nhân nàođượcxem nhưlà mộtcông ty pháp nhân chomục đích thuế;

f. các thuật ngữ "doanh nghiệp của một Nước ký kết" và"doanh nghiệpcủa Nhà nướcký kết kia" cónghĩalàtươngứngvới một doanh nghiệpđược điều hành bởi mộtđốitượngcưtrúcủa mộtNước ký kết vàmột doanh nghiệpđược điều hành bởi một đốitượngcưtrúcủaNước ký kết kia;

g. thuật ngữ “ công dân” có nghĩa là:

(i) trong trường hợp Việt Nam-bất kỳcánhânnào mang quốc tịchViệt Nam vàbất kỳ pháp nhân, quanhệđốitác, liên kết phát sinhtìnhtrạngnhư vậytừcácphápluậtcó hiệu lựctạiViệtNam;

(ii) trong trường hợp củaNga -bấtkỳcá nhânnàocóquốc tịchNga;

h. "cơ quan có thẩm quyền" có nghĩa là:

(i) trong trường hợp củaViệt Nam, Bộ trưởng BộTàichínhhoặc người đại diệnđượcuỷquyền của Bộ trưởng;

(ii) trong trường hợp củaNga, Bộ trưởng BộTàichínhhoặc người đại diệnđượcuỷquyền của Bộ trưởng;

i. thuật ngữ "vận tải quốc tế" có nghĩa là bất kỳvận chuyển bằngtàuhoặcmáy bayđiều hành bởimộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kết, trừtrườnghợpkhivận chuyển chỉ hoạt độnggiữa những địa điểmtrongNước ký kết kia.

2. Liên quan đến việc áp dụngHiệp định nàybởi một Nướckýkết, bất kỳ thuật ngữ nàokhôngđược định nghĩatrong đósẽcóýnghĩatheophápluậtcủa Nước đócóliên quan đếncác loại thuếmàHiệp địnhnàyápdụng trừ khingữ cảnh có yêu cầu khác.

ĐIỀU 4. ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ

1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ "đối tượng cư trú của một Nước ký kết" có nghĩa là bất kỳ người nào, theophápluậtcủa Nướcđó, thuộc đối tượng chịu thuếvì lý dochỗ ở, nơicưtrú, nơiquản lý, nơi đăng ký hoặc bất kỳ tiêu chí nào kháccó tính chấttươngtự.

2. Trường hợpvìlýdocác quy địnhcủakhoản 1,một cá nhân làmột đối tượng cư trúcủa cả hai Nướcký kết, sau đó tình trạng của anh tađượcxác định như sau:

a. anh ta đượccoilà mộtđối tượng cưtrúcủaNướckýkết, trong đó anh ta sở hữumột ngôi nhàở thường trú. Nếuanh ta cómột ngôi nhàở thường trúở cả hai nước, anh tađượccoi làmột đối tượng cưtrúcủa Nướcmàquanhệcá nhânvàkinh tếvới Nước đó chặt chẽ hơn(trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);

b. nếu Nướcký kếtmà ở đó anh ta có trung tâm của các quyền lợi chủ yếu không thểđượcxác định, hoặcnếuanh takhôngcómột ngôi nhàở thường trú ở cả hai Nước, anh ta sẽđượccoi là1đối tượng cư trúcủa Nướcmà anh ta sống tại đó thường xuyên nhất

c. nếu anh tathường xuyênở cả hai Nướchoặckhông Nước nào cả, ôngsẽ được coilà một đối tượng cư trú của Nước mà anh ta là một công dân;

d. nếu mỗi Nước ký kếtxemanhtalàmột công dân của mìnhhoặc nếu anh ta không phảilà mộtcông dân của cả hai Nước ký kết, cơ quan có thẩm quyền của hai Nước ký kếtcó trách nhiệm giải quyếtvấn đề đó bằngthỏa thuậnvới nhau.

3. Trường hợpvìlýdocác qui định của khoản 1, một người, ngoài là một cá nhân, còn là một đối tượng cư trú của cả hai Nước kýkết, khi đó anh ta sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước kýkết nơi có trụ sở quản lý hiệu quả.

ĐIỀU 5. CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ

1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ “Cơ sở thường trú” là nơi kinh doanh cố định mà qua đó công việc kinh doanh của một doanh nghiệp của một Nước Ký kết được tiến hành toàn bộ hay một phần tại Nước Ký kết kia.

2. Thuật ngữ “Cơ sở thường trú” đặc biệt bao gồm:

a. một trụ sở quản lý;

b. một chi nhánh;

c. một văn phòng;

d. một nhà máy;

e. một xưởng;

f. một mỏ, giếng dầu, mỏ đá hoặc bất cứ nơi khai thác các nguồn tài nguyên và

g. kho chứa

3. Thuật ngữ “Cơ sở thường trú” mặt khác bao gồm:

a. một công trường xây dựng hoặc dự án lắp đặt, hoạt động giám sát có liên quan mà tiếp tục trong một khoảng thời gian hơn sáu tháng.

b. việc cung cấp các dịchvụ, baogồmcảcácdịch vụ tư vấnvà bảo hiểm, thôngquanhânviênthamgiabởidoanhnghiệpchomục đích đótrongmộtkhoảng thời gianhơn mười haitháng.

4. sử dụngcác phương tiện riêngchomục đích lưu trữ, trưng bàyhàng hóacủadoanh nghiệp;

b. việc duy trì một cổ phiếuhàng hóahoặchàng hóathuộcdoanhnghiệpchỉ với mục đíchlưu trữhoặc trưng bày;

c. việc duy trì một cổ phiếuhàng hóahoặchàng hóathuộcdoanhnghiệpchỉ với mục đíchchế biếnbởi một doanh nghiệpkhác;

d. việc duy trì mộtđịađiểmkinh doanh cố địnhchỉ nhằm mục đíchmua hàng hóa hoặcthu thập thông tincho doanh nghiệp.

5. Mặc dù có các quyđịnhtại khoản 1 và2, một đối tượng hoạt độngtại một NướcKýkếtthay mặt chomột doanh nghiệpNướckýkếtkhác(không phải là một đại lýcó tư cáchđộclậpmàkhoản 6ápdụng) sẽ được coilà mộtcơ sở thường trútạiNước khác đóđối vớibấtkỳhoạt độngnàonếuđối tượng này:

a. có, vàthường xuyênthực hiện thẩm quyềnchung tại Nướckýkếtđề cập đầu tiênký hợp đồngdưới danh nghĩa củadoanh nghiệp, hoặc

b. không có thẩm quyền nhưvậy, nhưngduy trìtại Nướckýkếtđề cập đầu tiên một cổ phiếu hayhàng hóathuộcdoanhnghiệpmà từ đó anh ta thường xuyêngiao hàng hóa hoặchànghóathay mặt chodoanh nghiệp.

6. Một doanh nghiệp củamột Nước ký kếtsẽ không đượccoi là cómột cơ sở thường trútại Nướcký kết kiachỉ đơn thuần làbởi vì doanh nghiệp đókinhdoanhtại Nước đóthông quamột nhà môi giới, tổng đại lýhoa hồng hoặcđạilýnàokháccó tư cáchđộc lậptrong trường hợp những người nàyđang hoạt động việc kinh doanh của họ một cách bình thường.

7. Trên thực tế một công ty là một đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc được kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hoặc dưới hình thức khác), thì nó sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành mộtcơ sở thường trúcủa Công ty kia.

ĐIỀU 6. THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN

1. Thu nhập từ bất động sản, bao gồmcảthunhậptừ nông nghiệphoặclâmnghiệpsẽ bị đánh thuế chỉ trong Nướcký kết mà bất động sản có tại đó.

2. Thuật ngữ "bất độngsản" sẽđược định nghĩatheophápluậtcủa Nước kýkết, trong đó tài sảnđược nói tới nằm tại Nước đó. Thuật ngữ "bất độngsản"trong bất cứ trường hợp nào đều bao gồmcác tài sản phụ đi kèm với bất động sản, vật nuôi và thiết bịđượcsửdụngtrong nông nghiệp vàlâmnghiệp, cácquyềnmà qui định của pháp luậtchungliên quan tới việc áp dụng tài sản đất đai, quyền hưởng hoa lợicủabất động sảnvà các quyềnthanh toánthay đổihoặccố định nhưxemxétcholàm việc, hoặc quyền khai tháccácmỏ khoáng sản, các nguồn vàcácnguồn tài nguyên thiên nhiênkhác, tàu và máy baykhôngđược coilà bất động sản.

3. Các quy định củakhoản 1đượcáp dụng đối vớithu nhập phát sinhtừ việc sử dụngtrựctiếp, cho thuê, hoặcsử dụng trongbấtkỳhình thức khác củabất động sản.

4. Các quy định của khoản 1và3 cũng đượcáp dụng đối vớithu nhậptừ bất động sảncủa một doanh nghiệpvàthunhậptừ bất động sảnđượcsửdụngđể thực hiệncác dịch vụcá nhân độc lập.

ĐIỀU 7. LỢI NHUẬN KINH DOANH

1. Lợi nhuận củamột doanh nghiệp củamột Nước ký kếtsẽchỉ bị đánh thuếtại Nước đótrừ khi doanh nghiệptiến hànhkinh doanh tạiNước ký kết khácthông qua mộtcơ sở thường trúnằm tại Nước ký kết khác đó. Nếudoanhnghiệptiến hànhkinh doanhnhư nêu trên, lợi nhuậncủa doanh nghiệpcóthểbị đánh thuếdo phân bổ cho:

a. cơ sở thường trú đó, hoặc

b. doanh sốbánhàngtạiNướckhácđối với hànghóacùng loại hoặctương tự nhưhàng hóa được bán thông quacơ sở thường trú đó.

2. Theo quy định củakhoản3, khi một doanh nghiệp củamột Nước ký kếttiến hànhkinh doanh tạiNước ký kết khácthông qua mộtcơ sở thường trúnằm tại Nước ký kết khácđó, thì lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trúđó trongmỗi Nước ký kếtcó thể được dự kiếnthực hiện nếunó là mộtdoanhnghiệpkhác biệt vàriêngbiệttham gia vàocác hoạt độnggiống nhauhoặc tương tựtheocác điều kiệngiốngnhauhoặc tương tựvà xử lýhoàn toànđộc lậpvớidoanhnghiệpmànó là mộtcơ sở thường trú.

3. Khi xác định lợi nhuậncủa mộtcơ sở thường trú, thìđược phépkhấu trừ các khoảnchiphíphát sinhcho các mục đíchcủacơ sở thường trú, bao gồm mộtsự phân bổ hợp lýcủacác chi phí hànhchínhchung và điều hành phátsinhcho các mục đíchcủa doanh nghiệpnói chung, cho dù cơ sở thường trúđó đóng trong Nước ký kết hoặcở nơi khác.Tuy nhiên, không cókhấu trừnhưvậyđượcchophépđốivớicác khoảnđược thanh toán, nếu có(trừ trường hợp đối vớihoàn trảcácchi phí thực tế) bởicơ sở thường trúcho trụ sở chínhcủa doanh nghiệphoặc bất kỳvăn phòng nào kháccủa nó, bằngthuế tài nguyên, lệ phí hoặc các khoản thanhtoántương tự khácđể đổi lại lạichoviệc sử dụng cácbằng sáng chế hoặccác quyền khác, hoặcbằng cách trả tiềnhoa hồngcho các dịch vụcụ thểđược thực hiệnhoặccho việc quản lý, hoặc, ngoạitrừtrong trường hợpcủa doanh nghiệpngânhàng, bằng lãi suất từ tiền cho vay đối vớicáccơ sở thường trú.

Tương tự như vậy, không cótài khoảnnào đượcsử dụng để ghi các số tiền,trongviệc xác địnhlợi nhuậncủa mộtcơ sở thường trú(trừ trường hợpđối vớihoàn trảcácchi phí thực tế) bởicơ sở thường trúcho trụ sở chínhcủa doanh nghiệphoặc bất kỳvăn phòng nào kháccủa nó, bằngthuế tài nguyên, lệ phí hoặc các khoản thanhtoántương tự khácđể đổi lại lạichoviệc sử dụng cácbằng sáng chế hoặccác quyền khác, hoặcbằng cách trả tiềnhoa hồngcho các dịch vụcụ thểđược thực hiệnhoặccho việc quản lý, hoặc, ngoạitrừtrong trường hợpcủa doanh nghiệpngânhàng, bằng lãi suất từ tiền cho vay đối vớitrụ sở chính của doanh nghiệp hay bất the cứ văn phòng nào khác của nó.

4. Không có lợi nhuậnđược phân bổ chomộtcơ sở thường trúvì lý docủa việc muahàng hóa chodoanh nghiệp bởicơ sở thường trúđó.

5. Vì thông thường tại một Nướcký kếtviệc xác địnhlợi nhuậnphân bổ chomộtcơ sở thường trúdựa trên cơ sởphân bổ tổnglợi nhuậncủa doanh nghiệpchocác bộ phận khác nhaucủa nó, không có qui định nào tại khoản2ngăn cảnNước ký kếttrong việcxácđịnh lợi nhuận bị đánh thuếbằng cáchphân bổ nhưvây theo lệ thường.

Tuy nhiên, phương phápphân bổthông quasẽlànhư vậy màkết quảđược thực hiệnphùhợpvớicác nguyên tắcnêutại Điều này.

6. Trường hợplợi nhuậnbao gồmcác khoản thu nhậpsẽ được xử lýriêng rẽtại các Điềukháccủa Hiệp định này, khi đócácquy định củanhữngĐiềukhác đó sẽ khôngbị ảnh hưởngbởicác quy định củaĐiều này.

7. Đối vớicác mục đích củanhững khoản trên đây, lợi nhuậnđược phân bổ chocơ sở thường trúđược xác định bởi cùng một phương pháptheo từng năm, trừkhicólýdochính đáng vàđầyđủngược lại.

ĐIỀU 8. THU NHẬP TỪ VẬN TẢI HÀNG HẢI VÀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

1. Thu nhập domộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kếttừcáchoạt động củatàuhoặc máy bay trongvận tải quốc tếsẽchỉ bị đánh thuếtại Nước ký kết đó.

2. Các quy định của khoản 1cũngáp dụng đối vớithunhậptừ việc tham giatrongmột tổ hợp doanh nghiệp,một doanh nghiệpliên doanhhoặcmột hãng hoạt độngquốctế.

ĐIỀU 9. ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP

Trong trường hợp

a. một doanh nghiệp của một Nước ký kếttham giatrực tiếp hoặcgiántiếptrong việc kiểm soát, quảnlývốncủamột doanh nghiệp Nhà nướcký kết kia, hoặc

b. các đối tượng cùngtham gia trực tiếphoặcgián tiếptrong việc quảnlý, kiểm soáthoặc vốncủa doanh nghiệpmộtNước ký kết vàdoanh nghiệpNhà nướckýkếtkhác,

và trong từng trường hợp, các điềukiệnđược thực hiệnhoặcápđặtgiữa haidoanhnghiệptrong quan hệthươngmại, tài chính của họkhác vớinhữngđiều kiện sẽđược thực hiệngiữacácdoanh nghiệp độc lập, khi đó bất kỳlợi nhuậnmà đã có thểtích luỹđối với một trong nhữngdoanh nghiệp, nhưng, vì lý docủa những điều kiện đó, đãkhôngthểtích luỹ được, có thểđượcbao gồm tronglợi nhuậncủa doanh nghiệpđóvàbị đánh thuếphù hợp.

ĐIỀU 10. CỔ TỨC

1. Cổ tức phátsinhtại một Nướcký kếtvàtrả chomộtđối tượng cư trú củaNước ký kết kiacóthểbị đánh thuếtại Nướcký kết kia.

2. Tuy nhiên, cổ tức nhưvậycũng có thểbị đánh thuếtại Nước ký kếtmàcông tytrảcổ tứclà mộtcư dânvàtheophápluậtcủa Nướckýkết đó, nhưng, nếu người nhận làchủ sở hữu hưởng lợicủacổ tức, thuế được tínhsẽ không vượt quá:

a. 10% của tổng số tiềncổ tứcnếucác đối tượng cư trú củaNhà nướckýkếtkhácđã trực tiếpđầu tư vàovốn cổ phầnvốnchủsởhữucủa công ty đókhôngíthơn10.000.000đô la Mỹ; và

b. 15% của tổng số tiềncổ tứctrong tất cả cáctrườnghợpkhác. Các quy định củakhoản nàykhông ảnh hưởng đếnviệc đánh thuếcủa công tyđối vớilợi nhuậntrong đócổ tứcđược thanh toán.

3. Thuật ngữ "cổ tức" như được sử dụngtrongĐiều nàycónghĩalàthu nhậptừcổ phần, tham gia vào trong lợi nhuận, hoặc các quyền khác (không phải làquyền đòi nợ), cũng như thu nhậptừcác quyền kháccủacôngtylà đối tượngđểđánhthuếnhưthunhậptừ cổ phần theo quy định của pháp luậtthuếtại Nướckýkếtmà côngtythực hiện việc phân phốilà mộtđối tượng cư trú.

4. Các quy định của khoản (1)và (2)Điều nàykhông áp dụngnếuchủ sở hữu hưởng lợi cổ tức, làmột đối tượng cư trú củamột Nước ký kết, tiến hànhkinh doanhtại Nước ký kếtkhácmà công tytrảcổ tức là một đối tượng cư trú, thông qua mộtcơ sở thường trúnằm tại Nước ký kếtkhác đóhoặc thực hiệntạiNước ký kếtkhác đócácdịch vụcá nhân độc lậptừ mộtcơ sở cố địnhnằm tại Nước ký kếtkhác đó, vàcổphần trong đócổ tứcđược thanh toán cóliên hệ thực tếvớicơ sở thường trúhoặccơ sở cố định. Trong trường hợp nàycácquy định củaĐiều 7hoặcĐiều 14của Hiệp định này sẽ được áp dụng, tùy từng trường hợp,.

ĐIỀU 11. TIỀN LÃI

1. Lãi phát sinh tại một Nướckýkếtvàđược thanh toán chomộtđối tượng cư trú củaNước ký kết khác cóthểbị đánh thuế tạiNước ký kết khác đó.

2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi nàycũng có thểbị đánh thuếtại Nước ký kếtnơi phát sinh lãivàtheoluật của Nước đó, nhưng nếu người nhậnlà chủ sở hữuhưởng tiền lãi, thuế được tính sẽ khôngvượtquá10% tổng số tiền lãi.

3. Thuật ngữ"tiền lãi" sử dụngtrong Điều nàycó nghĩa làthunhậptừquyền đòi nợcủa mỗi loại, có hoặc không cóbảo đảmbằng thế chấpvà quyềnthamgiatronglợinhuậncủa người đi vay, vàđặc biệt làthu nhập từchứng khoánchính phủvàthu nhậptừtrái phiếu hoặc công trái, bao gồm tiền thưởng và giải thưởng kèm theo chứng khoán,trái phiếu hoặc công trái. Tiền phạt do thanh toán chậm sẽ không được xem như tiền lãi theo Điều này

4. Các quy định của khoản (1)và(2)Điều nàykhôngđượcápdụngnếuchủ sở hữuhưởng tiền lãilàmột đối tượng cư trú củamột Nước ký kết, tiến hànhkinh doanhtại Nước ký kếtkhác mà tại đótiền lãiphát sinh, thông quamột cơ sở thường trú ở Nước ký kếtkhác đó,hoặc thực hiệntạiNước ký kếtkhác đó cácdịch vụcá nhân độc lậptừmộtcơ sở cố định tại Nước ký kếtkhác đó, và quyền đòi nợmàlãiđượcchi trả được liên hệ thực tếvớicơ sở thường trúhoặccơ sở cố định. Trong trường hợp nàycácquy định củaĐiều 7hoặcĐiều 14của Hiệp định này sẽ được áp dụng, tùy theo từng trường hợp.

5. Tiền lãi đượccoi là phát sinhtại một Nướcký kếtkhingười trả tiềnchính làNước đó, một chính quyền cơ sở, cơ quan có thẩm quyền hoặc đối tượng cư trúcủa nước đó. Tuy nhiên,trong trường hợp một ngườitrảtiền lãi, cho dù anh ta là mộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kếthay không, cótạimộtNướcký kếtmộtcơ sở thường trúhoặccơ sở cố địnhliên quan tới cáckhoản nợ mà tiềnlãiđược trảđãphát sinh, vàtiền lãi nàydocơ sở thường trúhoặccơ sở cố định chịu trách nhiệm thanh toán, sauđótiền lãi này sẽđượccoi là phát sinhởNướcnơi đặt cơ sở thường trúhoặccơ sở cố định.

6. Trong trường hợp, vì lý docủa mộtmốiquanhệđặc biệt giữađối tượng nộpvàchủ sở hữu hưởng tiền lãihoặcgiữahaingười và một số người khác, số tiền lãi có liên quan tới quyền đòi nợ được trảvượtquá, sốtiềnsẽ đượcthoả thuậnbởiđối tượng nộpvà chủ sở hữu hưởng tiền lãi trongtrường hợp không cómối quan hệnhư vậy, cácquy định củaĐiều nàychỉ áp dụng đốivới số tiềnlãi được đề cậpcuốicùng. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt mứcsẽbị đánh thuếtheophápluậtcủa mỗi Nướckýkếtcó xét tới các điều khoản khác của Hiệp định này.

ĐIỀU 12. TIỀN BẢN QUYỀN

1. Tiền bản quyền phátsinhtại một Nướcký kếtvàđược trả chomộtđối tượng cư trú củaNước ký kết kháccó thểbị đánh thuế tạiNước ký kết khác đó.

2. Tuy nhiên, tiền bản quyền đócũng có thểbị đánh thuếtại Nước ký kếtnơi mà tiền bản quyền phát sinh, vàtheophápluậtcủa Nướckýkết đó, nhưng nếungười nhận là chủ sở hữu hưởng tiền bản quyềnthì thuế được tính sẽ không vượt quá 15% của tổng số tiềnbản quyền.

3. Thuật ngữ "Tiền bản quyền" như được sử dụngtrongĐiều này cónghĩalàcáckhoảnthanhtoándưới bất kỳhình thức nào đượcnhận như làmột sự xem xétchoviệc sử dụng, hoặcquyềnsử dụngbất kỳbản quyền củatác phẩm văn học, nghệ thuật,khoahọc(baogồmphimảnh, bănghình cho đài phát thanhhoặc truyền hình), bất kỳbằng sáng chế, thương hiệu, thiết kế hoặckiểu dáng, kế hoạch,chương trình máy tính, công thứchoặc quy trìnhbí mật, hoặc choviệc sử dụng, hoặcquyềnsử dụng,thiết bị công nghiệp,thương mại, khoa học, hoặcthôngtinliên quan đếnkinh nghiệmcông nghiệphoặckhoahọc.

4. Các quy định của khoản 1 khôngđượcápdụngnếu chủ sở hữu hưởngtiền bản quyềnlàmột đối tượng cư trú củamột Nước ký kết, tiến hànhkinhdoanhtại Nước ký kếtkhác mà ở đótiền bản quyềnphátsinh, thông qua một cơ sởthường trú được đặt ở đó,hoặc thực hiệntạiNước ký kếtkhácđó cácdịch vụcá nhân độc lậptừ mộtcơ sở cố địnhđược đặt ở đó, vàquyềnhoặctài sản mà trong đótiền bản quyềnđược trảcó liên hệ thực tế vớicơ sở thường trúhoặccơ sở cố định. Trong trường hợp nàycácquy định củaĐiều 7hoặcĐiều 14của Hiệp định này được áp dụng, tùy theo từng trường hợp.

5. Trong trường hợp, vì lý docủa mộtmốiquanhệđặc biệt giữađối tượng nộpvàchủ sở hữu hưởng tiền lãihoặcgiữahaingười và một số người khác, số tiền bản quyền, cóliên quan đếnviệc sử dụng, quyềnhaythông tin màhọ được trả tiền, vượt quásốtiềnđã đượcthoả thuậntrả bởi đối tượng nộp và chủ sở hữu hưởng lợi, trongtrường hợp không cómối quan hệnhư vậy, cácquy định củaĐiều nàysẽchỉ áp dụng đốivới số tiềnbản quyền được đề cậpcuốicùng. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượtmức sẽbị đánh thuếtheophápluậtcủa mỗi Nướckýkếtcó xét tới các điều khoản khác của Hiệp định này.

6. Tiền bản quyền được coi là phát sinhtại một Nướcký kếtkhiđối tượng nộp làmột đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, trong trường hợpngườitrảtiền bản quyền, cho dù anh ta là mộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kếthay không, cótại mộtNướckýkếtmộtcơ sở thường trúhoặccơ sở cố định có liên quan tới trách nhiệmđểtrảtiền bản quyềnphát sinh vàtiền bản quyền đódo cơ sở thường trúhoặccơ sở cố định chịu trách nhiệm, khi đó tiền bản quyền đóđượccoi là phát sinhtrongNước ký kết mà ở đó có đặt cơ sở thường trúhoặccơ sở cố định.

ĐIỀU 13. THẶNG DƯ TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN

1. Thặng dư phát sinh từ mộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kếttừ việc chuyển nhượngbất động sản đượcđềcậptrongĐiều6vàđược đặt tại Nướcký kết kháccóthểbị đánh thuếtại Nướcký kết khác đó.

2. Thặng dư có từ việc chuyển nhượng động sảnhìnhthànhmộtphầncủatàisảnkinhdoanhcủa mộtcơ sở thường trúmà mộtdoanhnghiệpcủamột Nước ký kếtcótại một Nướcký kết khác hoặcđộng sảnliênquanđến mộtcơ sở cố địnhcósẵnđối với mộtđốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếttrongmột Nước ký kết khác vìmụcđíchthực hiệncácdịchvụcá nhân độc lập, baogồmthặng dưtừviệc chuyển nhượngcủa một cơ sởthường trú (một mình hoặc với toàn bộ doanh nghiệp) cóthểbị đánh thuế tạiNước ký kết khác đó.

3. Thặng dư phát sinh từ mộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kếttừ việc chuyển nhượngcổ phầncủa các cổ phiếuvốncủa mộtpháp nhân, tài sảntrong đó chủ yếu bao gồmtrực tiếphoặcgián tiếpbất động sảnnằmtại Nướcký kết kiacó thểbị đánh thuế tạiNước kia.

4. Thặng dư từ việc chuyển nhượngbấtkỳtài sảnnàokhác ngoài những gì đãđề cập đếntại khoản 1, 2và 3sẽchỉ bị đánh thuếtại Nước ký kếttrong đó người chuyển nhượng làđối tượng cư trú.

ĐIỀU 14. THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP

1. Thu nhập củamột cá nhânđối với cácdịch vụ chuyên nghiệphoặchoạt động khác củamột cá nhânđộclậpthựchiệntại một Nướcký kếtsẽchỉ bị đánh thuếtại Nước đó.

2. Thuật ngữ "Dịch vụ chuyên nghiệp" đặc biệt baogồm các hoạt động độc lập về giảng dạy, giáo dục, nghệ thuật, văn chương và khoa họccũng nhưcác hoạt độngđộclậpcủacác bác sĩ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ vàkế toán.

ĐIỀU 15. THU NHẬP TỪ CÔNG VIỆC

1. Theo quy định củaĐiều 16, 18, 19của Hiệp định này, tiền lương,tiền công vàthù laotương tự kháccủa mộtđốitượngcưtrúcủamột Nước ký kết liên quan tới một công việcsẽchỉ bị đánh thuếtại Nước đótrừ khicông việc đó được thực hiện tại Nước kýkếtkhác. Nếu công việc đó đượcthực hiện, thì thùlaophát sinh từ đócóthểbị đánh thuế tại Nước kýkếtkhác đó.

2. Mặc dù có các quy định củakhoản 1, thù lao của mộtđốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếtđối vớimộtcông việc được thực hiện tại Nướcký kết khácsẽphải chịu thuếchỉở trongNướcđã đề cậpđầutiênnếu:

a. người nhận thù lao hiện diện trongNướcký kết kháctrong một khoảng thời giankhông quá183 ngàytrongbất kỳkhoảngthờigianmười haitháng;

b. tiền thù lao được trả bởi, hoặc thay mặt cho một người thuê nhân công mà không là đối tượng cư trú của Nướcký kết khác đó; và

c. tiền thù lao sẽ không được thanh toán bởi một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà người thuê nhân công có tại Nước Ký kết đó.

3. Mặc dù có các quyđịnhtrướccủa Điều này, tiền thù lao của một đối tượng cư trú của một Nước Ký kết cónguồngốctừ một công việc được thực hiệntrên mộtcontàuhoặc máy bayhoạtđộngvận tải quốc tếcóthểbị đánh thuế tạiNước ký kếtmàmột đối tượngđiều khiểnphương tiện vận tảilà mộtđối tượng cư trú.

ĐIỀU 16. CHI PHÍ THUÊ GIÁM ĐỐC

Chi phí thuê giám đốc vàcáckhoảnthanhtoántương tự kháccónguồngốctừ mộtđốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếtvới tư cách làmộtthành viên củaHội đồng quản trị củamột công ty là mộtđốitượngcưtrúcủaNhà nướcký kếtkháccó thểbị đánh thuế tạiNước ký kết khác đó.

ĐIỀU 17. THU NHẬP CỦA NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN

1. Mặc dù có các quy định củaĐiều14và 15của Hiệp định này, thu nhập phát sinhcủamột đốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếtlàmột nghệ sĩ, chẳng hạn mộtnghệ sĩnhà hát, phim ảnh, phát thanh, truyền hình, hoặcnhạc sĩ, vận động viên,từcác hoạt động cá nhân của mình đượcthực hiệntạiNướckýkếtkhác, cóthểbị đánh thuế tạiNướckýkếtkhác đó.

2. Trường hợpthunhậpđốivớicác hoạt độngcánhânthực hiện bởimột nghệ sĩhoặc vận động viên không những phát sinh cho chính người nghệ sĩhoặc vận động viên đó mà còn cho người khác, thì thu nhập đó có thể, ngoài các Điều 7 và 14và 15, sẽ bị đánh thuế tại Nước ký kết, mà ở đó người nghệ sĩ hoặc vận động viênthực hiện các hoạt động của mình.

ĐIỀU 18. LƯƠNG HƯU

Bất kỳ lương hưu(khác vớikhoản tiền trợ cấpnêutạikhoản 2Điều 19)vàthù laotương tự khác, củamộtđốitượngcưtrúcủamột Nước ký kết, có thểchỉ bị đánh thuếtại Nước đó.

ĐIỀU 19. THU NHẬP TỪ PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ

1.a. Thù lao, ngoài tiền lương hưu, được trả bởi một Nướcký kếthoặcmột chính quyền cơ sởhoặccơ quan có thẩm quyềnđịa phươngchomột cá nhânđốivớiviệc phụcvụchoNướcký kếtđó hoặc chính quyền cơ sởhoặc cơ quan có thẩm quyềnchỉ bị đánh thuếtại Nước đó.

b. Tuy nhiên, thù laonhư vậysẽchỉ bị đánh thuếtại Nướcký kết kianếu các dịch vụđược thực hiện tạinước đóvàngười nhậnlàmột đối tượng cư trúcủa Nước đó,đó là:

(i) một công dân của Nước đó; hoặc

(ii) không phải là công dân củaNhà nước đề cập đầu tiênvà khôngtrở thành mộtđối tượng cư trúcủa Nước đóchỉ với mục đíchthực hiện sự phục vụ.

2.a. Bất kỳ lương hưuchi trả bởi, hoặc từ các quỹđược tạo ra bởimột Nước ký kết, một chính quyền cơ sởhoặcmột cơ quan có thẩm quyềnđịa phươngchomột cá nhânđốivớisự phục vụ choNướcđó, một chính quyền cơ sởhoặcmột cơ quan có thẩm quyềnsẽ chỉ bị đánh thuếtại Nước đó.

b. Tuy nhiên, lương hưunàychỉ bị đánh thuếtại Nướcký kết khácnếucá nhân làmột đối tượng cư trú và là một công dân Nước đó.

3. Các quy định của Điều nàysẽ không áp dụng đối vớithùlaođốivớisự phục vụđược thực hiện có liên quan tớiviệc kinh doanh đượctiến hànhbởimột Nước ký kết, một chính quyền cơ sởhoặc một cơ quan có thẩm quyềnđịa phương.

ĐIỀU 20. THU NHẬP CỦA GIÁO VIÊN, GIÁO SƯ VÀ NHÀ NGHIÊN CỨU

Mặc dù có các quy định củaĐiều 15, một giáo viên, giáo sưhaymột nhà nghiên cứuđến thỉnh giảngtạm thời tạimột trongcác quốc giakýkếttrong một thời giankhông quáhainăm đối vớimục đíchgiảng dạyhoặcnghiên cứutạimột trườngđạihọc, cao đẳng, hoặcgiáo dục kháchoặc nghiên cứu tổ chức trongNước đóvàngười này, hoặcngaytrướckhiđi thỉnh giảng, là một đối tượng cư trú củaNước ký kết kia, thì đốivớithù laocho giảng dạy, nghiên cứu, được miễnthuếtại Nước đề cập đầu tiên.

ĐIỀU 21. THU NHẬP CỦA SINH VIÊN VÀ THỰC TẬP SINH

Một học sinh hoặcthực tập sinh có mặttại một Nướckýkếtchỉ với mục đíchgiáo dụchoặcđào tạo vàngườinàyhoặc ngaytrước khi có mặt, là một đối tượng cư trú củaNước ký kết kia,sẽ được miễn thuếtại Nước đề cập đầu tiêntừ các khoảnthanhtoánnhậnđượctừ các nguồntại Nước kia cho các mục đíchgiáodục, cấp dưỡng hoặc đào tạocủa mình.

ĐIỀU 22. THU NHẬP KHÁC

Bất kỳ thunhậpkhông được xử lýtại những Điều trêncủaHiệp định nàycủa mộtđốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếtcó từ các nguồntại Nướcký kết kiacóthểbị đánh thuế tạiNước kia.

ĐIỀU 23. PHƯƠNG THỨC BÃI BỎ ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

1. Trường hợp đốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếtcó nguồn gốcthu nhậptừ Nước ký kếtkhác, số tiền thuếtrênthu nhập phải nộptại Nướckháctheoquy địnhcủa Hiệp định này, có thểđượckhấu trừthuếtạiNước đề cập đầu tiên. Tuy nhiên, số tiềnkhấu trừ, không vượt quá sốthuếcủaNước đề cập đầu tiên đánh trên thu nhậptínhtheo của luậtthuế vàcácquyđịnhcủa nó.

2. Trường hợpmột công ty là mộtđối tượng cư trú củamột Nước ký kếttrảcổ tứccho một công tylà mộtcư dân củaNướckýkếtkhácvàkiểm soáttrực tiếpkhôngít hơn 10% quyền biểu quyếtcủacông ty đề cập đầu tiên, số tiền khấu trừ được đề cập trong khoản 1 Điều nàysẽ bao gồmthuế đã nộpbởi công ty đề cập đầu tiên tại Nước đề cập đầu tiên, đối với phầnlợi nhuậncủanótrong đócổ tức đượcthanhtoán.

3. Theo Điều này, thuật ngữ "thuế trên thu nhậpphảinộptại Nước kia" sẽ được coi làbao gồmsố tiềnthuếNga hayViệtNam mà theo luật phápcủamột Nước ký kếtvàtheoquyđịnhcủaHiệp định này, sẽ có được thanh toán nếuthuếNga hayViệtNamkhôngđược miễnhoặcgiảmtheo quy định củapháp luậtvàbất kỳbiện pháp khuyến khíchđặc biệt khácđượcthiếtkếđể thúc đẩypháttriểnkinhtếvà đầu tưnướcngoàitại một Nướckýkết.

ĐIỀU 24. THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG

1. Trường hợp đốitượngcưtrúcủamột Nước ký kếtcho rằngcác hành động củamột hoặc cả haiNướcký kếtsẽkhiến anh ta phải chịu thuế khôngphù hợpvớiHiệp định này, anh ta có thể,tuy có cácbiệnphápkhắcphụchậuquảđược cung cấp bởiluậtpháp quốcgiacủanhững Nước đó, giải trình trường hợp của anh ta cho cơ quancó thẩm quyềncủa Nướckýkếtmà tại đóanh talà mộtđối tượng cưtrú. Trường hợp nàyphảiđược trình bàytrongthời hạn ba năm kể từthôngbáohành động đầu tiên dẫn tới việc đánh thuếkhông phù hợpvớiquyđịnhcủa Hiệp định này.

2. Các cơ quan có thẩm quyềnsẽ cố gắng, nếucó sự phản đối cần được xác minh và nếu không thể đạt tới giải pháp thích hợp nhằm giải quyết vấn đề theo thỏa thuận song phương với cơ quan có thẩm quyền của Nước ký kết kia nhằm tránh việc đánh thuế không phù hợpvớiHiệp định. Bất kỳthỏa thuậnđạt được sẽ đượcthực hiệnkhông căn cứ vàothời hạnnội luậtcủacác quốc giakýkết.

3. Các cơ quan cóthẩmquyềncủacác Nướckýkếtsẽcùngnỗlựcđể giải quyếtbằng thỏa thuận song phươngbất kỳ vấn đề, trở ngạiphátsinhchoviệc diễn giải hoặcáp dụng Hiệp định này. Các cơ quan này cũngcó thể tham khảo ý kiếnvớinhauvề việc bãi bỏviệc đánh thuế hai lầntrongtrường hợp khôngquyđịnh trong Hiệp định.

4. Các cơ quan cóthẩmquyềncủacác Nước kýkếtcóthểliên lạc trựctiếpvới nhaunhằm mục đíchđạt được mộtthỏathuậntrong ý nghĩacủacác khoản đề cậptrước.

ĐIỀU 25. TRAO ĐỔI THÔNG TIN

1. Cơ quan có thẩm quyền của các Nước ký kết sẽ trao đổi những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện các qui định của Hiệp định này hoặc nội luật của các Nước ký kết liên quan tới các loại thuế được đánh theo Hiệp định này trong phạm vi việc đánh thuế không trái với Hiệp định này, đặc biệt nhằm ngăn ngừa sự gian lận và trốn lậu thuế. Mọi thông tin mà một Nước ký kết nhận sẽ được xử lý bí mật giống như cách mà thông tin được thu nhận theo nội luật của Nước đó và chỉ sẽ được cung cấp cho đối tượng hoặc cơ quan có thẩm quyền (bao gồm Tòa án và các cơ quan hành chính) liên quan tới việc tính thuế hoặc thu thuế, cưỡng chế hoặc truy tố, xác định các khiếu nại liên quan tới các loại thuế mà Hiệp định này bao gồm. Các đối tượng và cơ quan có thẩm quyền này sẽ sử dụng các thông tin này vào mục đích nêu trên. Họ có thể cung cấp thông tin trong quá trình tố tụng công khai hoặc trong các quyết định của tòa án.

2. Không có trường hợp nào mà các qui định của khoản 1 được giải thích là buộc cơ quan có thẩm quyền của một trong hai Nước ký kết có nghĩa vụ:

a. thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hoặc thông lệ quản lý hành chính có tại cả hai Nước ký kết;

b. cung cấp các thông tin không thể tiết lộ theo các luật hoặc theo quá trình quản lý thông thường của cả hai Nước ký kết;

c. cung cấp các thông tin có thể tiết lộ bí mật về mua bán, kinh doanh, công nghiệp, thương mại hoặc bí mật nghề nghiệp hoặc quá trình kinh doanh, hoặc cung cấp các thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chính sách quốc gia.

ĐIỀU 26. NHÂN VIÊN NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ

Không nội dung nào trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng các ưu đãi về thuế dành cho các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự theo các nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hoặc các qui định của các hiệp định đặc biệt.

ĐIỀU 27. HIỆU LỰC

1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho nước kia bằng văn bản thông qua kênh ngoại giao về việc hoàn thành các thủ tục cần thiết theo luật pháp của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận các thông báo sau cùng:

a. Đối các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan tới các khoản thuế phải nộp hay khấu trừ hoặc sau ngày 01 tháng 01 tiếp theo sau năm dương lịch Hiệp định này có hiệu lực; và

b. Đối với thuếthu nhậpkháctrong khoảng thời gianchịuthuếbắt đầuvào ngày hoặc saungàyngày 01 tháng 01 tiếp theo sau năm dương lịch Hiệp định này có hiệu lực;

ĐIỀU 28. CHẤM DỨT HIỆU LỰC

Hiệp định này sẽ có hiệu lực thi hành cho tới khi được chấm dứt bởi một Nước ký kết. Mỗi Nước ký kết thông qua kênh ngoại giao có thể chấm dứt Hiệp định này bằng cách gửi thông báo chấm dứt trước ngày 30-06 bất kỳ năm dương lịch, bắt đầu từ sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.

Trong trường hợp như vậy, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:

a. Đối các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan tới các khoản thuế phải nộp hay khấu trừ hoặc sau ngày 01 tháng 01 tiếp theo sau ngày thông báo này được gửi; và

b. Đối với thuếthu nhậpkháctrong khoảng thời gianchịuthuếbắt đầuvào ngày hoặc saungàyngày 01 tháng 01 tiếp theo sau ngày thông báo này được gửi;

ĐỂ XÁC NHẬN, những người ký tên dưới đây, được sự ủy quyền chính thức, đã ký vào Hiệp định này.

Thực hiện tại Hà Nội,ngày27 tháng 5năm 1993thành hai bảnbằng tiếng Việt, tiếng Nga và tiếng Anh, cả ba văn bản cógiá trị như nhau. Trong trường hợpcó sự giải thích khác nhau, văn bản tiếngAnhsẽ được dùng làm cơ sở giải thích.

Hiệp định này có hiệu lực vào ngày 21 tháng 3 năm 1996.

 

ĐẠI DIỆN
NƯỚC CHXHCNVN

ĐẠI DIỆN
NƯỚC CỘNG HÒA LIÊN BANG NGA

 

 

Từ khóa:
KhongsoHiệp định KhongsoHiệp định số KhongsoHiệp định Khongso của Chính phủ Cộng hoà Liêng bang Nga, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamHiệp định số Khongso của Chính phủ Cộng hoà Liêng bang Nga, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamHiệp định Khongso của Chính phủ Cộng hoà Liêng bang Nga, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuKhongso
                            Loại văn bảnHiệp định
                            Cơ quanChính phủ Cộng hoà Liêng bang Nga, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
                            Ngày ban hành27/05/1993
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 21/03/1996
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuKhongso
                                                  Loại văn bảnHiệp định
                                                  Cơ quanChính phủ Cộng hoà Liêng bang Nga, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
                                                  Ngày ban hành27/05/1993
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 21/03/1996
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan