Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 43/STNMT-ĐKĐĐ

Công văn 43/STNMT-ĐKĐĐ hướng dẫn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 43/STNMT-ĐKĐĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 31/01/2007
Người ký Lâm Quyết Thắng
Ngày hiệu lực 31/01/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 31/01/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực

UBND TỈNH BẠC LIÊU
SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 43/STNMT-ĐKĐĐ
V/v hướng dẫn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu, ngày 31 tháng 01 năm 2007

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã;
- VP đăng ký QSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã.

 

Căn cứ vào Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ vào Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 07/2004/QĐ-UB ngày 29/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, một số nội dung của Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/09/2003; Quyết định số 11/2005/QĐ-UB ngày 24/06/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh tên 01 danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB,

Qua theo dõi việc thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, nhìn chung, các địa phương thực hiện đúng theo quy định, tuy nhiên vẫn còn một số nơi thực hiện chưa đúng theo quy định về thu phí.

Để thực hiện tốt hơn việc thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong thời gian tới, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:

Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 3 phần II Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định:

“Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu vào các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

Mức thu phí: căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu tối đa không quá 1.000 đồng/m2”.

Cụ thể tại phần II của Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/09/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định:

TT

Danh mục phí

Đơn vị tính

Mức thu

II/

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Khó khăn

1

2

3

4

5

6

1

Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

Đồng/m2

410

480

620

760

900

1000

2

Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

Đồng/m2

156

190

200

260

350

440

3

Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000

Đồng/m2

50

70

80

96

-

-

4

Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000

Đồng/m2

12

17

20

26

-

-

5

Trích đo thửa đất khu vực nông thôn

đ/thửa

 

 

 

 

 

 

5a

Thửa 2

đ/thửa

 

 

390.000

 

 

 

5b

Thửa 2

đ/thửa

 

 

490.000

 

 

 

5c

Thửa 2

đ/thửa

 

 

590.000

 

 

 

5d

Thửa 2

đ/thửa

 

 

690.000

 

 

 

5e

Thửa 2

đ/thửa

 

 

980.000

 

 

 

5f

Thửa 2

đ/thửa

 

 

1.470.000

 

 

 

6

Trích đo thửa đất khu vực đô thị

đ/thửa

 

 

 

 

 

 

6a

Thửa 2

đ/thửa

 

 

580.000

 

 

 

6b

Thửa 2

đ/thửa

 

 

820.000

 

 

 

6c

Thửa 2

đ/thửa

 

 

870.000

 

 

 

6d

Thửa 2

đ/thửa

 

 

1.100.000

 

 

 

6e

Thửa 2

đ/thửa

 

 

1.450.000

 

 

 

6f

Thửa 2

đ/thửa

 

 

2.170.000

 

 

 

Như vậy, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính chỉ áp dụng để thu vào các chủ dự án đầu tư (đối tượng nộp phí đo đạc lập bản đồ địa chính là các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ).

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

Căn cứ tiết c.3 điểm c khoản 3 phần II Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định:

“Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu vào các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh… Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Mức thu: tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ”.

Cụ thể phần IV, Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB; khoản 4 Điều 1 Quyết định số 07/2004/QĐ-UB; Điều 1 Quyết định số 11/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

TT

Danh mục phí

Đơn vị tính

Mức thu

IV

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Đô thị

Nông thôn

1/

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

 

 

 

-

Hộ gia đình hoặc cá nhân

Đồng/hồ sơ

30.000

20.000

-

Tổ chức

Đồng/hồ sơ

150.000

150.000

2/

Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất (GCNQSHN ở và QSDĐ ở)

 

 

 

-

Hộ gia đình hoặc cá nhân

Đồng/hồ sơ

40.000

25.000

-

Tổ chức

Đồng/hồ sơ

200.000

200.000

3/

Cấp đổi hoặc cấp lại GCNQSDĐ hoặc GCNQSHN ở và QSDĐ ở

 

 

 

-

Hộ gia đình hoặc cá nhân

Đồng/hồ sơ

25.000

15.000

-

Tổ chức

Đồng/hồ sơ

100.000

100.000

4/

Thay đổi tên sử dụng

 

 

 

-

Hộ gia đình hoặc cá nhân

Đồng/hồ sơ

20.000

10.000

-

Tổ chức

Đồng/hồ sơ

100.000

100.000

5/

Thay đổi loại đất, mục đích sử dụng đất, ranh giới và diện tích thửa đất

 

 

 

-

Hộ gia đình hoặc cá nhân

Đồng/hồ sơ

30.000

20.000

-

Tổ chức

Đồng/hồ sơ

150.000

150.000

6/

Cắm mốc theo giấy CNQSDĐ hoặc GCNQSHN ở và QSDĐ ở

đồng/mốc

35.000

35.000

7/

Đo vẽ hiện trạng thửa đất

Đồng/hồ sơ

Được trích 30% mức thu theo đơn giá sử dụng đo thửa đất quy định tại Điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Mục II trong danh mục này (phí đo đạc, lập bản đồ địa chính)

Như vậy, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng để thu vào người sử dụng đất có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất mà có nhu cầu hoặc cần thẩm định theo quy định (đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân).

Sở Tài nguyên và Môi trường nêu một số trường hợp về việc thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để các địa phương biết và thực hiện.

Trường hợp 1: Hộ gia đình sử dụng đất ở tại đô thị:

Hộ ông Nguyễn Văn A (sử dụng đất ở tại khu vực đô thị) nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (hồ sơ chưa có bản vẽ thửa đất). Sau khi thẩm tra hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ đạo cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ hiện trạng thửa đất phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích sau khi đo vẽ là 98,00 m2 . Sau khi hoàn tất thủ tục cấp quyền sử dụng đất, ngoài các nghĩa vụ tài chính (nếu có) mà hộ ông Nguyễn Văn A phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất…) thì hộ ông Nguyễn Văn A khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo các Quyết định số 28/2003/QĐ-UB, Quyết định số 07/2004/QĐ-UB và Quyết định số 11/2005/QĐ-UB như sau:

1) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 30.000,0 đồng.

2) Cắm mốc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 35.000,0 đồng x 4 (giả dụ thửa đất có 4 mốc cần phải cắm) = 140.000,0 đồng

3) Đo vẽ hiện trạng thửa đất: 30% x Mức thu theo đơn giá sản phẩm quy định tại Điểm 6 Mục II Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB = 30% x 580.000 (thửa đất có diện tích 2) = 174.000,0 đồng.

Tổng cộng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là: 30.000,0 + 140.000,0 + 174.000 = 344.000,0 đồng.

Trường hợp 2: Cá nhân sử dụng đất ở tại nông thôn.

Ông Nguyễn Văn B (cá nhân sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn) nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất để thẩm tra về tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch… Sau đó hồ sơ được chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (hồ sơ chưa có bản vẽ thửa đất). Sau khi thẩm tra hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ đạo cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ hiện trạng thửa đất phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích sau khi đo vẽ là 103,00 m2. Sau khi hoàn tất các thủ tục cấp quyền sử dụng đất, ngoài các nghĩa vụ tài chính (nếu có) mà ông Nguyễn Văn B phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất….) thì ông Nguyễn Văn B khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo các Quyết định số 28/2003/QĐ-UB, Quyết định số 07/2004/QĐ-UB và Quyết định số 11/2005/QĐ-UB như sau:

1) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20.000,0 đồng.

2) Cắm mốc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 35.000,0 đồng x 4 (giả dụ thửa đất có 4 mốc cần phải cắm) = 140.000,0 đồng.

3) Đo vẽ hiện trạng thửa đất: 30% x Mức thu theo đơn giá sản phẩm quy định tại điểm 5 Mục II Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB = 30% x 490.000 (thửa đất có diện tích 2) = 147.000,0 đồng.

Tổng cộng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là: 20.000,0 + 140.000,0 +147.000 = 307.000,0 đồng.

Trường hợp 3: Tổ chức sử dụng đất tại khu vực đô thị.

Tổ chức C nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (hồ sơ chưa có bản vẽ thửa đất). Sau khi thẩm tra hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ đạo cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ hiện trạng thửa đất phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích sau khi đo vẽ là 3.500,0 m2 . Sau khi hoàn tất các thủ tục cấp quyền sử dụng đất, ngoài các nghĩa vụ tài chính (nếu có) mà Tổ chức C phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (lệ phí trước bạ, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền sử dụng đất ….) thì Tổ chức C khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo các Quyết định số 28/2003/QĐ-UB, Quyết định số 07/2004/QĐ-UB và Quyết định số 11/2005/QĐ-UB như sau:

1) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 150.000,0 đồng.

2) Cắm mốc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 35.000,0 đồng x 4 (giả dụ thửa đất có 4 mốc cần phải cắm) = 140.000,0 đồng.

3) Đo vẽ hiện trạng thửa đất: 30% x Mức thu theo đơn giá sản phẩm quy định tại điểm 6 Mục II Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB = 30% x 2.170.000 (thửa đất có diện tích 2) = 651.000,0 đồng.

Tổng cộng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là: 150.000,0 + 140.000,0 + 651.000,0 = 941.000,0 đồng.

Trường hợp 4: Tổ chức sử dụng đất tại khu vực nông thôn.

Tổ chức D nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (hồ sơ chưa có bản vẽ thửa đất). Sau khi thẩm tra hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ đạo cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ hiện trạng thửa đất phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích sau khi đo vẽ là 2.500,0 m2. Sau khi hoàn tất các thủ tục cấp quyền sử dụng đất, ngoài các nghĩa vụ tài chính (nếu có) mà Tổ chức D phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (lệ phí trước bạ, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền sử dụng đất ….) thì Tổ chức D khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo các Quyết định số 28/2003/QĐ-UB, Quyết định số 07/2004/QĐ-UB và Quyết định số 11/2005/QĐ-UB như sau:

1) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 150.000,0 đồng.

2) Cắm mốc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 35.000,0 đồng x 4 (giả dụ thửa đất có 4 mốc cần phải cắm) = 140.000,0 đồng.

3) Đo vẽ hiện trạng thửa đất: 30% x Mức thu theo đơn giá sản phẩm quy định tại điểm 5 Mục II Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB = 30% x 980.000 (thửa đất có diện tích 2) = 294.000,0 đồng.

Tổng cộng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là: 150.000,0 + 140.000,0 +294.000,0 = 584.000,0 đồng.

Chú ý: điểm 2) (cắm mốc theo GCN QSDĐ) của các trường hợp trên chỉ áp dụng khi người sử dụng đất có nhu cầu cần phải cắm mốc do các bên giáp ranh không tự thỏa thuận cắm mốc được, mà phải nhờ đến cơ quan chức năng cắm mốc. Còn nếu các bên tự thỏa thuận cắm mốc được thì không thu khoản phí này.

Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND các huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện việc thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị căn cứ vào hướng dẫn này tổ chức thực hiện.

Trong quá trình chỉ đạo và tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban nhân dân tỉnh; (Để báo cáo)
- Giám đốc Sở; (Để báo cáo)
- Như trên;
- Lưu: VT, phòng ĐKĐĐ (L).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Lâm Quyết Thắng

 

Từ khóa:
43/STNMT-ĐKĐĐ Công văn 43/STNMT-ĐKĐĐ Công văn số 43/STNMT-ĐKĐĐ Công văn 43/STNMT-ĐKĐĐ của Tỉnh Bạc Liêu Công văn số 43/STNMT-ĐKĐĐ của Tỉnh Bạc Liêu Công văn 43 STNMT ĐKĐĐ của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 43/STNMT-ĐKĐĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 31/01/2007
Người ký Lâm Quyết Thắng
Ngày hiệu lực 31/01/2007
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 43/STNMT-ĐKĐĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 31/01/2007
Người ký Lâm Quyết Thắng
Ngày hiệu lực 31/01/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan