Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 3816/TCT-CS

Công văn 3816/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3816/TCT-CS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 28/08/2024
Người ký Phạm Thị Minh Hiền
Ngày hiệu lực 28/08/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/08/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3816/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2230/CTBPH-TTKT1 ngày 09/7/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1, 9 và 23 Điều 5 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 2 Điều 6 nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước;

Căn cứ khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định điều chỉnh dự án đầu tư;

Căn cứ Điều 43 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

Căn cứ các quy định trên:

1. Về hoàn thuế GTGT

Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trang trại để cho thuê, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2221/TCT-CS ngày 24/5/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Phú Yên, công văn số 2932/TCT-CS ngày 03/07/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Phước (bản photo công văn kèm theo).

Theo tài liệu kèm theo công văn của Cục Thuế thì tại các Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư lần thứ 1, 2, 3 (lần mới nhất) của UBND tỉnh Bình Phước thì dự án đầu tư của Công ty TNHH MTV MC Mai Nguyên Phát thực hiện với mục tiêu “Xây dựng trang trại chăn nuôi heo thịt theo hướng công nghiệp”. Theo đó, dự án đầu tư của Công ty để sản xuất, kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Tuy nhiên, theo trình bày tại công văn của Cục Thuế thì Công ty không thực hiện đúng theo chủ trương đầu tư được duyệt là chăn nuôi trực tiếp mà cho thuê lại (hợp đồng cho thuê ký ngày 01/4/2023 với Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi nhánh tại Bình Phước). Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước tiếp tục phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý về đầu tư, đất đai tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước) để xác định trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư trại chăn nuôi heo, với mục tiêu của dự án ghi trên Quyết định chủ trương đầu tư là xây dựng trang trại chăn nuôi heo thịt theo hướng công nghiệp, nhưng không trực tiếp chăn nuôi mà ký hợp đồng cho đơn vị khác thuê để chăn nuôi thì có cần phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật đầu tư, pháp luật về đất đai hay không. Trường hợp cần thiết, nếu còn vướng mắc thì Cục Thuế có Văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến. Trên cơ sở đó, Cục Thuế căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, nghiên cứu tham khảo các công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.

2. Về miễn (giảm) tiền thuê đất

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm, tính tiền chậm nộp trên số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định, đồng thời rà soát các điều kiện của doanh nghiệp để xác định lại ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý về đầu tư, đất đai tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước) và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Từ khóa:
3816/TCT-CS Công văn 3816/TCT-CS Công văn số 3816/TCT-CS Công văn 3816/TCT-CS của Tổng cục Thuế Công văn số 3816/TCT-CS của Tổng cục Thuế Công văn 3816 TCT CS của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3816/TCT-CS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 28/08/2024
Người ký Phạm Thị Minh Hiền
Ngày hiệu lực 28/08/2024
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3816/TCT-CS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 28/08/2024
Người ký Phạm Thị Minh Hiền
Ngày hiệu lực 28/08/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan