Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 3610/TCT-CS

Công văn 3610/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế đối với đất nông nghiệp đã giao cho doanh nghiệp quản lý do Tổng cục Thuế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3610/TCT-CS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 28/09/2022
Người ký Hoàng Thị Hà Giang
Ngày hiệu lực 28/09/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/09/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3610/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2022

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng

Trả lời công văn số 1626/CTHPH-HKDCN ngày 17/6/2022 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về hướng dẫn chính sách thuế đối với đất nông nghiệp đã giao cho doanh nghiệp quản lý, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp:

- Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 1, Khoản 1 Điều 2 và Điều 4 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Căn cứ Điều 1 Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội;

- Căn cứ Khoản 4 Điều 58 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;

“Điều 58. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 52 Thông tư này

4. Đối với các trường hợp miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết của Quốc hội đối với từng thời kỳ thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Căn cứ số thứ tự 11.2 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: Các giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp cùng hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Căn cứ quy định trên, diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm thuế 2003 đến hết ngày 31/12/2025 theo quy định tại các Nghị quyết: Số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003, số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010, số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 và số 107/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 và số thứ tự 11.2 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng rà soát hồ sơ cụ thể về diện tích đất nông nghiệp, hợp đồng giao khoán giữa Nông trường Quý Cao (nay là Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Quý Cao Hải Phòng) để giải quyết chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật từng thời kỳ.

2. Về chính sách thu tiền thuê đất:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội;

- Căn cứ Mục 4 Phần VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ Khoản 9 Điều 19 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Tại Điểm 4 công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2020;

Căn cứ quy định trên:

- Trường hợp các doanh nghiệp, Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất sau đó giao khoán cho các hộ gia đình theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP của Chính phủ thì các doanh nghiệp, Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Mục 4 Phần VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC và Khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Chỉ áp dụng miễn tiền thuê đất đối với trường hợp hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên Hợp tác xã nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp.

- Trường hợp Nông trường Quý Cao- doanh nghiệp nhà nước (nay là Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Quý cao Hải Phòng) sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai 2003, Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2013 mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển sang thuê đất thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường xác định thời điểm Nông trường phải chuyển sang thuê đất, diện tích phải tính thu tiền thuê đất, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất,.. theo đúng quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của Nông trường Quý Cao (nay là Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Quý cao Hải Phòng) theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước từng thời kỳ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Cục Quản lý công sản (BTC);
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Từ khóa:
3610/TCT-CS Công văn 3610/TCT-CS Công văn số 3610/TCT-CS Công văn 3610/TCT-CS của Tổng cục Thuế Công văn số 3610/TCT-CS của Tổng cục Thuế Công văn 3610 TCT CS của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3610/TCT-CS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 28/09/2022
Người ký Hoàng Thị Hà Giang
Ngày hiệu lực 28/09/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3610/TCT-CS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Thuế
Ngày ban hành 28/09/2022
Người ký Hoàng Thị Hà Giang
Ngày hiệu lực 28/09/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan