Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›1843/TCT-QLN

Công văn 1843/TCT-QLN năm 2022 triển khai biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ do Tổng cục Thuế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1843/TCT-QLN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Thuế
Ngày ban hành30/05/2022
Người kýNguyễn Văn Điều
Ngày hiệu lực 30/05/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/05/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1843/TCT-QLN
V/v triển khai các biện pháp thu hồi nợ và xử lý nợ

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2022

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Qua tổng hợp dữ liệu tiền thuế nợ của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) thì tổng số tiền thuế nợ tính đến thời điểm cuối tháng 4/2022 có xu hướng tăng cao so với thời điểm cuối năm 2021 và so với cùng kỳ năm 2021, trong đó tập trung chủ yếu ở nhóm tiền thuế nợ trên, dưới 90 ngày và một số khoản thu, sắc thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, tiền sử dụng đất.

Căn cứ chỉ tiêu thu nợ thuế, xử lý nợ và tiền thuế nợ năm 2022 Tổng cục Thuế đã giao tại công văn số 329/TCT-QLN ngày 28/01/2022; để đảm bảo phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2022 theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, giảm nợ đọng thuế, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu nợ thuế năm 2022; Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các biện pháp sau:

1. Thực hiện rà soát, phân tích nguyên nhân nợ của từng người nộp thuế, phân loại nợ theo đúng tính chất nợ, hồ sơ phân loại nợ phải đảm bảo đầy đủ theo đúng hướng dẫn tại Quy trình quản lý nợ ban hành kèm theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Trên cơ sở đó, triển khai áp dụng các biện pháp thu nợ phù hợp, cụ thể:

- Đối với người nộp thuế chỉ có tiền thuế nợ dưới 90 ngày: thực hiện ngay các biện pháp: gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử, mời lên làm việc, ban hành thông báo tiền thuế nợ để đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước, không để nợ thuế dây dưa, kéo dài.

- Đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày hoặc khoản tiền thuế nợ thuộc trường hợp phải cưỡng chế: áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế và công khai thông tin theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để thu hồi tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp quyết định cưỡng chế hết hiệu lực mà NNT chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách nhà nước thì phải kịp thời chuyển sang áp dụng các biện pháp cưỡng chế phù hợp, đúng quy định.

- Đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ đang khiếu nại, đang xử lý: Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo các bộ phận trong cơ quan thuế tập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định đối với các hồ sơ cơ quan thuế đã tiếp nhận và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục xử lý.

- Đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế đang chờ điều chỉnh: bộ phận quản lý nợ chỉ thực hiện phân loại khi có đầy đủ hồ sơ, đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan và người nộp thuế để đối chiếu nợ, chuẩn hóa dữ liệu nợ.

Cục Thuế các địa phương thực hiện rà soát, kịp thời điều chỉnh các khoản nợ sai, nợ ảo phát sinh trong tháng. Sau thời điểm chốt nợ hàng tháng, nếu phát hiện các khoản nợ sai, nợ ảo thì Cục Thuế tổng hợp, báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế.

- Đối với tiền thuế nợ khó thu: bộ phận quản lý nợ phối hợp với các bộ phận và cơ quan liên quan thu thập, bổ sung, hoàn thiện, lập đầy đủ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét xử lý khoanh nợ, xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 hoặc Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14; phấn đấu trong năm 2022 cơ bản hoàn thành việc xử lý khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14.

2. Hướng dẫn người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp và tập trung giải quyết kịp thời việc xử lý miễn tiền chậm nộp đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020 theo đúng quy định của Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, giúp người nộp thuế tập trung nguồn lực vượt qua đại dịch.

3. Triển khai các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế thu nợ của người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền thuê đất sau khi đã hết thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP, Nghị định số 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Đối với các khoản nợ liên quan đến đất:

- Thực hiện rà soát, xác định chính xác số tiền người nộp thuế còn nợ NSNN; trường hợp có vướng mắc (về điều chỉnh quy hoạch, diện tích, mục đích sử dụng đất, đơn giá...), Cục Thuế chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền để giải quyết dứt điểm số nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp người sử dụng đất chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế nhưng không chấp hành thì cơ quan thuế chủ động ban hành văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai.

- Cục Thuế báo cáo cụ thể các trường hợp nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 500 triệu đồng trở lên (tính đến ngày 30/4/2022), nguyên nhân nợ, các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế đang thực hiện, khó khăn vướng mắc và đề xuất xử lý của Cục Thuế đối với từng trường hợp cụ thể theo Phụ lục 01 đính kèm công văn này và gửi về Tổng cục Thuế qua thư điện tử theo địa chỉ: [email protected] trước ngày 10/6/2022.

5. Đối với các khoản nợ thuế bảo vệ môi trường

Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan ở địa phương phối hợp với cơ quan thuế trong việc thực hiện các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế để thu hồi nợ đọng thuế bảo vệ môi trường vào NSNN.

6. Về mẫu biểu báo cáo:

Định kỳ trước 17h ngày 05 của tháng tiếp theo (bắt đầu từ ngày 5/6/2022), Cục Thuế gửi các báo cáo sau về Tổng cục Thuế qua thư điện tử theo địa chỉ [email protected], cụ thể:

- Báo cáo kết quả khoanh nợ, xóa nợ năm 2022 theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo công văn này.

- Báo cáo số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nhưng NNT chưa thực hiện nộp theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo công văn này.

- Báo cáo số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nhưng NNT chưa thực hiện nộp theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo công văn này.

- Báo cáo số tiền chậm nộp được miễn theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo công văn này.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTg Vũ Xuân Bách (để b/c);
- Vụ DT, PC - TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT




Nguyễn Văn Điều

 

Phụ lục số 01

DANH SÁCH DOANH NGHIỆP, DỰ ÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT LỚN TẠI THỜI ĐIỂM 30/4/2022

Tỉnh, Thành phố:...

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

MST

Tên Công ty

Nợđến 31/12/2021

Nợ đến 30/4/2022

Tính chất nợ

Nguyên nhân nợ

Biện pháp Cơ quan thuế đang áp dụng

Khó khăn, vướng mắc

Đề xuất xử lý của Cục Thuế

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

 

Tổng cộng (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Doanh nghiệp, dự án nợ tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Công ty A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Công ty B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Doanh nghiệp, dự án nợtiền thuê đất

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Công ty A’

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Công ty B’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: - Cột C: Doanh nghiệp, dự án có số tiền thuế nợ trên 500 triệu đồng tại thời điểm 30/4/2022

 

TỔNG CỤC THUẾ

Phụ lụcsố 02

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOANH NỢ, XÓA NỢ NĂM 2022 CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ...

Lũy kế từ 01/01/2022 đến .../.../2022

ĐVT: Người, Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Trong đó:

Ghi chú

Số người nộp thuế

Số tiền

Doanh nghiệp, tổchức

Cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh

Số người

Sốtiền

Số người

Sốtiền

a

b

1=3+5

2=4+6

3

4

5

6

7

A

Kết quả xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

I

Khoanh nợtiền thuế

0

0

0

0

0

0

 

1

NNT quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

2

NNT quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

3

NNT quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

4

NNT quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

5

NNT quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

II

Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (thẩm quyền UBND)

0

0

0

0

0

0

 

1

NNT quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

2

NNT quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

3

NNT quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

4

NNT quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

5

NNT quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

6

NNT quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

7

NNT quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

III

Hủykhoanh nợ tiền thuế

0

0

0

0

0

0

 

1

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

2

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

3

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

4

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

5

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

IV

Hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (thẩm quyền UBND)

0

0

0

0

0

0

 

1

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

2

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

3

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

4

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

5

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

6

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

7

NNT đã được xử lý nợ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

 

 

 

 

 

 

 

B

Kết quảxử lý nợtheo Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

I

Khoanh tiền thuế nợ

0

0

0

0

0

0

 

1

NNT quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

2

NNT quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

3

NNT quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

4

NNT quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

5

NNT quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

II

Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (thẩm quyền UBND)

0

0

0

0

0

0

 

1

NNT quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

2

NNT quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

3

NNT quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

4

NNT quy định tại khoản 4 Điều 85 Luật Quản lý thuế

 

 

 

 

 

 

 

5

Trường hợp khác (như xóa theo Thông tư 179/2013/TT-BTC...) - Ghi chú xóa căn cứ theo văn bản QPPL nào

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ

Phụ lụcsố 03

 

BÁO CÁO

Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CPnhưng chưa thực hiện nộp
(tính đến ngày ../../2022)

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu

Tổng số NNT

Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP chưa thực hiện nộp

Tổng số

Tiền thuế

Tiền thuê đất

A

1

2=3+4

3

4

Tổng cộng

 

 

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ

Phụ lụcsố 04

 

BÁO CÁO

Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện nộp
(tính đến ngày ../../2022)

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu

Tổng số NNT

Số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP chưa thực hiện nộp

Tổng số

Tiền thuế

Tiền thuê đất

A

1

2 = 3 + 4

3

4

Tổng cộng

 

 

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH/THÀNH PHỐ

Phụ lụcsố 05

 

BÁO CÁO

SỐ TIỀN CHẬM NỘP ĐƯỢC MIỄN THEO NGHỊ QUYẾT 406/NQ-UBTVQH15 VÀ NGHỊ ĐỊNH 92/2021/NĐ-CP
(Tính đến ngày ../../....)

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu

Tổng số NNT

Số tiền chậm nộp được miễn theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 và Nghị định 92/2021/NĐ-CP

Tổng cộng

Số tiền chậm nộp được miễn năm 2020

Số tiền chậm nộp được miễn năm 2021

A

1

2=3+4

3

4

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Từ khóa:
1843/TCT-QLNCông văn 1843/TCT-QLNCông văn số 1843/TCT-QLNCông văn 1843/TCT-QLN của Tổng cục ThuếCông văn số 1843/TCT-QLN của Tổng cục ThuếCông văn 1843 TCT QLN của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1843/TCT-QLN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTổng cục Thuế
                            Ngày ban hành30/05/2022
                            Người kýNguyễn Văn Điều
                            Ngày hiệu lực 30/05/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1843/TCT-QLN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTổng cục Thuế
                                                  Ngày ban hành30/05/2022
                                                  Người kýNguyễn Văn Điều
                                                  Ngày hiệu lực 30/05/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan