Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thể thao - Y tế › 3605/QĐ-BYT

Quyết định 3605/QĐ-BYT năm 2007 về Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis) ở người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3605/QĐ-BYT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 16/08/2007
Người ký Nguyễn Thị Xuyên
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 16/08/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3605/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS) Ở NGƯỜI”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị- Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis) ở người”.

Điều 2. “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis) ở người” áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước, bán công và tư nhân trong toàn quốc. 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. 

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Vụ trưởng Vụ Điều trị và Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng y tế các ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Thị Xuyên

 

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS) Ở NGƯỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3065/QĐ-BYT ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Liên cầu lợn có tên khoa học là Streptococcus suis là tác nhân gây bệnh ở lợn và một số gia súc khác (trâu, bò, dê, ngựa, ...) mang mầm bệnh, đôi khi gây bệnh trên người.

Streptococcus suis là cầu khuẩn Gram dương, dựa vào các polysaccharid vỏ vi khuẩn đã được xác định có 35 typ huyết thanh, gây bệnh cho người và lợn chủ yếu là typ 2.

Bệnh ở lợn biểu hiện bằng viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm nội tâm mạc và viêm khớp. Bệnh ở lợn thường xuất hiện tản phát nhưng cũng có khi bùng phát thành dịch.

Thông thường người bị nhiễm vi khuẩn do tiếp xúc trực tiếp với lợn ốm, lợn chết hoặc ăn tiết canh, thịt lợn ốm, thịt lợn chết chưa nấu chín.

Ở người, vi khuẩn gây hai bệnh cảnh chính là viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết, có thể gây sốc nhiễm khuẩn. Nếu không được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời thì người bệnh có thể tử vong.

I. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán dựa trên các yếu tố dịch tễ học, bệnh cảnh lâm sàng và xét nghiệm

1. Các yếu tố dịch tễ học: Khai thác tiền sử có phơi nhiễm trong vòng 10 ngày trước khi bệnh khởi phát:

a) Tiếp xúc trực tiếp với lợn ốm, lợn chết hoặc lợn không rõ nguồn gốc trong quá trình chăn nuôi, vận chuyển buôn bán, giết mổ, chế biến thịt sống.

b) Ăn thịt lợn ốm, lợn chết hoặc thịt lợn không rõ nguồn gốc chưa được nấu chín như thịt thủ luộc tái, lòng lợn và nội tạng trần, tiết canh, nem chạo, nem chua, ... .

c) Sống trong khu vực có dịch bệnh ở lợn và gia súc.

2. Lâm sàng

a) Thời gian ủ bệnh: 1-3 ngày, có thể kéo dài tới 10 ngày.

b) Khởi phát cấp tính với các triệu chứng

- Sốt cao có thể kèm theo rét run.

- Mệt, đau mỏi người.

- Đau đầu, buồn nôn và nôn.

- Đau bụng, tiêu chảy.

- Có thể mê sảng, ngủ gà, hôn mê.

- Những trường hợp nhiễm khuẩn huyết có thể xuất huyết dưới da, ban xuất huyết hoại tử lan rộng ở mặt, ngực, chân, tay, hoại tử đầu chi.

c) Toàn phát: Bệnh biểu hiện dưới 2 thể lâm sàng chính:

- Viêm màng não mủ:

+ Hội chứng màng não: Đau đầu, nôn, cứng gáy, dấu hiệu Kernig dương tính.

+ Chậm chạp, lú lẫn, hôn mê hoặc kích động, co giật.

+ Dịch não tuỷ đục.

- Nhiễm khuẩn huyết có sốc nhiễm khuẩn:

+ Huyết áp tụt (huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc giảm 40 mmHg so với bình thường) hoặc kẹt (hiệu số giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu ≤ 20 mmHg).

+ Nhịp tim nhanh trên 100 lần/phút, mạch nhỏ, khó bắt.

+ Vã mồ hôi, lạnh đầu chi, nổi vân tím trên da.

+ Thiểu niệu hoặc vô niệu.

+ Các biểu hiện khác có thể gặp:

* Xuất huyết dưới da, niêm mạc, nội tạng.

* Suy thận cấp.

* Suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS).

* Vàng da, gan to.

* Viêm mô tế bào, tắc mạch đầu chi.

3. Cận lâm sàng

a) Xét nghiệm máu

- Công thức máu:

+ Số lượng bạch cầu máu ngoại vi tăng, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.

+ Tiểu cầu có thể hạ trong những trường hợp nặng.

- Xét nghiệm đông máu: Trong thể nhiễm khuẩn huyết có sốc nhiễm khuẩn có thể thấy:

+ Tỷ lệ prothrombin giảm.

+ Fibrinogen giảm.

+ APTT kéo dài.

+ Có thể có tình trạng đông máu nội mạch rải rác (DIC): tăng FDP hoặc D-dimer, tiểu cầu giảm < 100.000/mm3,  fibrinogen < 1 g/lít.

- Sinh hoá máu: Trong thể nhiễm khuẩn huyết có sốc nhiễm khuẩn có thể thấy:

+ Tăng urê, tăng creatinin.

+ Tăng men gan (AST, ALT), CK.

+ Tăng bilirubin.

+  Giảm albumin.

+ Toan chuyển hoá (pH giảm, HCO3- giảm), tăng lactat.

b) Xét nghiệm dịch não tuỷ

- Sinh hoá: Protein tăng, thường trên 1g/lít, glucose giảm, phản ứng Pandy dương tính.

- Tế bào: Tăng cao, thường trên 500 tế bào/mm3, chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính.

c) Xét nghiệm vi khuẩn

- Nhuộm Gram soi trực tiếp: Cầu khuẩn Gram dương xếp đôi hoặc xếp chuỗi.

- Nuôi cấy, phân lập và làm kháng sinh đồ dịch cơ thể (máu, dịch não tuỷ,...).

- Kỹ thuật PCR tìm các yếu tố độc lực đặc hiệu (cps2A, mrp, gapdh, sly, ef...) dương tính.

II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1. Bệnh do não mô cầu.

2. Viêm màng não mủ do các căn nguyên khác: Phế cầu, tụ cầu, các liên cầu khác.

3. Viêm não vi rút.

4. Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn do các căn nguyên khác.

5. Sốt xuất huyết Dengue.

6. Các bệnh máu ác tính.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị

a) Kết hợp chặt chẽ giữa điều trị bằng kháng sinh và điều trị hỗ trợ.

b) Phát hiện sớm các biểu hiện nặng như sốc, rối loạn đông máu, suy đa phủ tạng để xử trí kịp thời.

c) Cách ly bệnh nhân.

2. Điều trị cụ thể

a) Thể viêm màng não mủ đơn thuần:

- Kháng sinh: Vi khuẩn còn nhạy cảm với nhiều kháng sinh nhóm βlactam như Penicillin G, Ampicillin, các Cephalosporin thế hệ III, ... .

Kháng sinh có thể dùng ban đầu là:

+ Ampicillin 2g/lần x 6 lần, tiêm tĩnh mạch, cách 4 giờ một lần (trẻ em: 200mg/kg/24 giờ), hoặc/và

+ Ceftriaxon 2g/lần x 2 lần, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, cách 12 giờ một lần (trẻ em: 100mg/kg/24 giờ).

Sau 2-3 ngày nên chọc dò dịch não tuỷ lại để đánh giá đáp ứng điều trị. Điều chỉnh kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng.

Dùng kháng sinh cho đến khi xét nghiệm dịch não tuỷ trở về bình thường hoặc cho đủ 3 tuần.

- Điều trị hỗ trợ:

+ Hỗ trợ hô hấp: Những trường hợp hôn mê nên đặt ống nội khí quản sớm để bảo vệ đường thở và để thở máy khi cần.

+ Chống phù não: Mannitol 20% 0,5-1 g/kg truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút, nhắc lại sau 6 giờ và cần theo dõi sát các triệu chứng lâm sàng.

+ Chống co giật: Dùng Diazepam 0,1 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc thụt hậu môn (đối với trẻ em). Sau 15 phút, nếu còn co giật thì dùng nhắc lại.

+ Chống viêm: Có thể dùng Methylprednisolone 0,5- 1 mg/kg/24 giờ hoặc một corticosteroid tương tự và nên dùng ngay trước khi dùng kháng sinh.

b) Thể nhiễm khuẩn huyết có sốc nhiễm khuẩn:

- Kháng sinh:

+ Sử dụng kháng sinh như trong thể viêm màng não mủ.

+ Chú ý điều chỉnh liều kháng sinh theo mức lọc cầu thận.

Điều chỉnh kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng. Có thể phối hợp thêm kháng sinh phổ rộng khác tuỳ từng trường hợp cụ thể.

Đảm bảo thời gian dùng kháng sinh tối thiểu là trong 3 tuần.

- Điều trị hỗ trợ:

+ Hỗ trợ hô hấp: Đảm bảo oxy hoá máu (SpO2 > 92%) bằng thở oxy hoặc thông khí nhân tạo.

+ Đảm bảo khối lượng tuần hoàn bằng truyền dịch: Các dịch tinh thể (NaCl 0,9% ; ...) và/hoặc dịch keo (Haesteril 6% ; ...), đảm bảo albumin máu trên 35 g/lít.

+ Điều chỉnh điện giải và thăng bằng kiềm toan.

+ Khi áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) > 12 cmH2O mà huyết áp còn thấp (Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg) thì dùng thêm các thuốc vận mạch như Dopamin (hoặc Noradrenalin), Dobutamin.

+ Có thể dùng Methylprednisolone với hàm lượng như trên. Cần theo dõi đường máu và tình trạng xuất huyết tiêu hoá.

+ Ở những nơi có điều kiện nên chỉ định lọc máu liên tục sớm.

+ Suy thận: Dùng thuốc lợi niệu như furosemid khi duy trì được huyết áp tối đa > 90 mmHg, chạy thận nhân tạo nếu có chỉ định.

+ Ổn định đường huyết 6-7 mmol/l.

+ Dự phòng loét stress: Dùng thuốc giảm tiết acid dịch vị kết hợp thuốc băng niêm mạc dạ dày.

+ Truyền plasma tươi và khối tiểu cầu khi cần thiết. Duy trì tỷ lệ prothrombin > 50% và số lượng tiểu cầu > 60.000/mm3.

+ Khi có xuất huyết mức độ nặng, hemoglobin < 70 g/l cần truyền khối hồng cầu.

+ Thận trọng dùng thuốc hạ sốt ở bệnh nhân tăng men gan.

3. Theo dõi và chăm sóc

a) Theo dõi

- Các trường hợp nặng phải theo dõi điều trị tại buồng cấp cứu.

- Theo dõi các dấu hiệu: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2, nước tiểu.

- Theo dõi tri giác bằng thang điểm Glasgow.

- Theo dõi tình trạng xuất huyết niêm mạc và nội tạng.

- Đối với các trường hợp viêm màng não, cần theo dõi các dấu hiệu tăng áp lực nội sọ: Đau đầu, nôn vọt, tri giác xấu đi, mạch chậm, huyết áp tăng, đồng tử co giãn bất thường.

b) Chăm sóc

- Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân viêm màng não nên để ở tư thế đầu cao chếch 300 so với thân. Bệnh nhân sốc cần để ở tư thế nằm đầu ngang bằng so với thân.

- Đảm bảo hô hấp: Cho bệnh nhân thở oxy nếu có chỉ định. Hút đờm dãi đảm bảo thông thoáng đường thở.

- Đảm bảo dinh dưỡng: Nếu bệnh nhân không ăn được cần chủ động cho ăn qua ống thông dạ dày, đủ năng lượng và cân đối vi chất. 

- Vệ sinh các hốc tự nhiên và thay đổi tư thế nằm, vận động trị liệu, chống loét.

IV. PHÒNG BỆNH

- Phối hợp với ngành thú y kiểm soát bệnh trên lợn, kiểm soát chăn nuôi và giết mổ lợn.

- Người có vết thương ở chân, tay không được tham gia giết mổ lợn.

- Sau khi tham gia giết mổ lợn phải rửa sạch tay bằng các loại dung dịch sát khuẩn.

- Không tiếp xúc trực tiếp với lợn ốm hoặc lợn chết.

+ Khi xử lý lợn ốm, lợn chết phải sử dụng trang bị phòng hộ: găng tay, ủng, khẩu trang, ... .

+ Không chế biến để ăn thịt lợn ốm, thịt lợn chết và thịt lợn không rõ nguồn gốc.

- Không ăn thịt lợn chưa được nấu chín như thịt thủ luộc tái, lòng lợn và nội tạng trần, tiết canh, nem chua, nem chạo, ... .

- Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh cho người. Không có chỉ định dùng kháng sinh dự phòng./.

 

Từ khóa:
3605/QĐ-BYT Quyết định 3605/QĐ-BYT Quyết định số 3605/QĐ-BYT Quyết định 3605/QĐ-BYT của Bộ Y tế Quyết định số 3605/QĐ-BYT của Bộ Y tế Quyết định 3605 QĐ BYT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3605/QĐ-BYT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 16/08/2007
Người ký Nguyễn Thị Xuyên
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3605/QĐ-BYT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 16/08/2007
Người ký Nguyễn Thị Xuyên
Ngày hiệu lực 16/08/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1.&nbsp;Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis) ở người”.
  • Điều 2.&nbsp;“Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis) ở người” áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước, bán công và tư nhân trong toàn quốc.&nbsp;
  • Điều 3.&nbsp;Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.&nbsp;
  • Điều 4.&nbsp;Các ông, bà: Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Vụ trưởng Vụ Điều trị và Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng y tế các ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan