Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›43/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu43/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành23/08/2016
Người kýNguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 02/09/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/08/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2016/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 23 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 05 năm 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành nghị quyết./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi: Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển tại quy định này là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, huyện, thành phố. Đồng thời là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm.

2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2.Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổvốn

1. Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương là cơ sở để xác định số vốn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách của từng huyện, thành phố và được thực hiện ổn định cho giai đoạn 2016 - 2020.

3. Bảo đảm tương quan hợp lý giữaviệc phát triển của đô thị trung tâm, các địa phương có số thu lớn, với việc ưu tiên các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác, để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.

4. Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.

5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triểnnguồn cân đối ngân sách địa phương.

6. Xác định tỷ lệ phân chia nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở sau khi trả nợ vay theo khoản 6, Điều 7, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; bố trí đầu tư cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ; số còn lại phân bổ cho các sở ngành 60%, cấp huyện 40%.

7. Bảo đảm tỷ lệ phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn, dành lại dự phòng 10% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn.

Điều 3.Tiêu chí phân bổ vốnvà xác định số điểm của từng tiêu chí

1. Tiêu chí dân số, gồm2 tiêu chí thành phần: số dân của các huyện, thành phố và số người dân tộc thiểu số.

a) Điểm của tiêu chí dân số

- Đến 27 ngàn người được tính 10 điểm.

- Trên 27 ngàn người, cứ tăng thêm 5 ngàn người được tính thêm 3 điểm.

b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số

- Đối với khu vực đồng bằng, cứ 3,3 ngàn người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm.

- Đối với khu vực miền núi, cứ 3,3 ngàn người dân tộc thiểu số được tính 4 điểm.

2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí thành phần: tỷ lệ hộ nghèo và thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố.

a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:cứ 5% hộ nghèo được tính 3,5 điểm.

b) Điểm của tiêu chí thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố

- Đến 8 tỷ đồng được tính 3 điểm.

- Trên 8 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng, cứ 4 tỷ đồng tăng thêm, được cộng thêm 4 điểm.

- Trên 80 tỷ đồng đến 240 tỷ đồng, cứ 4 tỷ đồng tăng thêm, được cộng thêm 6 điểm.

- Trên 240 tỷ đồng, cứ 4 tỷ đồng tăng thêm, được cộng thêm 9 điểm.

3. Tiêu chí diện tích, gồm2 tiêu chí thành phần: diện tích đất tự nhiên của địa phương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.

a) Điểm của diện tích đất tự nhiên

- Đến 80km2 được tính 6 điểm.

- Trên 80km2 đến 200km2, cứ 40km2 tăng thêm, được tính thêm 2 điểm.

- Trên 200km2 đến 400km2, cứ 40km2 tăng thêm, được tính thêm 1 điểm.

- Trên 400km2, cứ 40km2 tăng thêm, được tính thêm 0,5 điểm.

b) Điểm của diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

- Các địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 20% không được tính điểm.

- Trên 20% đến 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,5 điểm.

- Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 1 điểm.

- Trên 50% trở lên, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 2 điểm.

4. Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn.

- Mỗi xã, phường, thị trấn được tính 1 điểm.

- Mỗi xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển được tính thêm 0,5 điểm

5. Tiêu chí bổ sung, gồm 4 tiêu chí thành phần

a) Huyện mới thành lập (huyện Thuận Nam) và huyện có quy hoạch dự kiến xây dựng trung tâm hành chính (huyện Ninh Hải). Mỗi huyện được cộng thêm 20 điểm.

b) Huyện có số dân đồng bào dân tộc miền núi sinh sống chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên, nhưng không được hưởng chính sách huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (huyện Thuận Bắc) được cộng thêm 10 điểm.

c) Huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cộng thêm 100 điểm (6/6 huyện) theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ.

d) Xã có vùng căn cứ kháng chiến cũ, gồm: căn cứ CK7 Nhị Hà, Thuận Nam; CK19 Vĩnh Hải, Ninh Hải; CK22 Phước Trung, Bác Ái; CK25 Phước Vinh, Ninh Phước; CK35 Phước Dinh, Thuận Nam được cộng thêm 01điểm/căn cứ.

Điều 4.Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố

1. Trên cơ sở số điểm của từng huyện, thành phố để xác định tổng số điểm của 7 huyện, thành phố.

2. Số vốn cho 01 điểm bằng tổng số vốn trong cân đối phân cấp cho các huyện, thành phố chia cho tổng số điểm của 7 huyện, thành phố.

3. Số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố bằng số vốn của 01 điểm nhân với tổng số điểm của huyện, thành phố đó.

4. Định mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố giai đoạn 2016 - 2020 như sau:

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: đạt 362 điểm, tỷ lệ 20,16%;

- Huyện Ninh Sơn: đạt 251 điểm, tỷ lệ 13,98%;

- Huyện Ninh Phước: đạt 251 điểm, tỷ lệ 13,98%;

- Huyện Thuận Nam: đạt 239 điểm, tỷ lệ 13,31%;

- Huyện Ninh Hải: đạt 238 điểm, tỷ lệ 13,25%;

- Huyện Thuận Bắc: đạt 232 điểm, tỷ lệ 12,92%;

- Huyện Bác Ái: đạt 223 điểm, tỷ lệ 12,41%.

(Đính kèm phụ lục điểm số các tiêu chí phân bổ vốn vốn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020).

Hàng năm nếu có thay đổi về tiêu chí, điểm số theo quy định của Chính phủ hoặc tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung sửa đổi nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách hàng năm cho phù hợp./.

 

ĐIỂM SỐ CÁC TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

STT

Địa phương

Tổng cộng số điểm các tiêu chí

Tỷ lệ % trên tổng số điểm

Tiêu chí dân số

Trình độ phát triển

Diện tích

Đơn vị hành chính

Điểm tiêu chí bổ sung

Tổng số điểm tiêu chí dân số

Dân số

Dân tộc thiểu số

Tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển

Thu ngân sách theo phân cấp

Hộ nghèo

Diện tích tự nhiên

DT đất trồng lúa

Tổng số điểm ĐV hành chính

Xã, phường

Xã ĐBKK, Bãi ngang

Huyện mới thành lập và huyện có Quy hoạch dự kiến xây dựng trung tâm hành chính

Huyện có đồng bào dân tộc thiểu số miền núi chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên nhưng không được hưởng chính sách 30a

Huyện có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn  theo NĐ 118/2015/ NĐ-CP  ngày 12/11/ 2015 của Chính phủ

Xã có căn cứ kháng chiến

Số người (ngàn người)

Điểm

Số người (ngàn người)

Điểm

Số thu (tỷ đồng)

Điểm

Tỷ lệ (%)

Điểm

Diện tích (km2)

Điểm

Tỷ lệ (%)

Điểm

Tổng số xã

Điểm

Số xã

Điểm

Đồng bằng

Miền núi, Huyện mới

 

Tổng số

 1.816

100%

437

 

 

 

19

107

515

 

 

 

 

 

 

 

 

74

 

 

 

 

40

10

600

5

1

Thành phố PRTC

 362

19,92%

97,2

171

96

3,3

1

 

243

190

240

4

3

80

6

18

 

16

16

16

 

 

 

 

 

 

2

Huyện Ninh Sơn

 251

13,81%

61,0

75

39

18,6

 

23

59

46

41

25,95

18

771

21,6

5

 

9,0

8

8

2

1

 

 

100

 

3

Huyện Ninh Phước

 251

13,97%

86,0

129

71

49,4

15

 

39

34

29

13,66

10

341

15,5

19

 

9,5

9

9

1

0,5

 

 

100

1

4

Huyện Thuận Nam

 239

13,19%

50,6

58

29

18,2

 

22

39

32

27

16,84

12

566

19,1

4

 

9,0

8

8

2

1

20

 

100

2

5

Huyện Ninh Hải

 258

14,22%

51,3

91

49

9,3

3

 

44

43

38

7,86

6

252

13,3

9

 

9,0

9

9

 

 

20

 

100

1

6

Huyện Thuận Bắc

 232

12,76%

50,5

41

18

26,6

 

32

49

27

22

38,22

27

319

15

9

 

7,5

6

6

3

1,5

 

10

100

 

7

Huyện Bác Ái

 223

12,41%

39,9

27

10

24,9

 

30

44

8

3

58,78

41

1027

24,8

1

 

13,5

9

9

9

4,5

 

 

100

1

 

Từ khóa:
43/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 43/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 43/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 43/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh ThuậnNghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh ThuậnNghị quyết 43 2016 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/2016/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành23/08/2016
                            Người kýNguyễn Đức Thanh
                            Ngày hiệu lực 02/09/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu43/2016/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                  Ngày ban hành23/08/2016
                                                  Người kýNguyễn Đức Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 02/09/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan