TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
KÍNH GƯƠNG - KÍNH GƯƠNG TRÁNG BẠC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC ƯỚT- YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mirrors - Mirrors from silver-coated float glass by wet-chemical technology- Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7624 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC160 Thủy tinhtrong xây dựng biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (VIGLACERA) - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÍNH GƯƠNG - KÍNH GƯƠNG TRÁNG BẠC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC ƯỚT- YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mirrors - Mirrors from silver-coated float glass by wet-chemical technology- Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu kỹ thuật đối với kính gương tráng bạc bằng phương pháp hoá hoc ướt trên nền kính nổi, dùng trong xây dựng và đồ gia dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kính gương dùng trong môi trường đặc biệt có độ ẩm cao,áp suất lớn như bể bơi, nhà tắm hơi, bể trị liệu...
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm ban hành, thìáp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 7218 : 2002 Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7219 : 2002 Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử.
TCVN 7625 : 2007 Kính gương - Phương pháp thử.
3 Thuật ngữ,định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa như sau:
3.1
Kính gương tráng bạc (mirrors from silver-coated float glass)
Kính nổi được phủ một lớp phản xạ bằng bạc ở một mặt và có một hoặc nhiều lớp bảo vệ cho các phản xạ nay (xem Hình 1)
Chú giải
1 kính nền;
2 lớp phủ bằng bạc;
3 lớp phủ bằng đồng (nếu có);
4 lớp sơn lót;
5 lớp sơn hoàn thiện.
Hình 1 - Mô tả cấu trúc của tấm kính gương tráng bạc
4 Phân loại và ký hiệu qui ước
4.1 Phân loại
Theo cấu tạo của lớp phủ bảo vệ, kính gương tráng bạc được phân thành hai loại:
- loại không có lớp đồng phủ;
- loại có lớp đồng phủ.
4.2 Ký hiệu qui ước
Kính gương tráng bạc theo tiêu chuẩn này có ký hiệu qui ước theo trình tự các thông tin sau: tên sản phẩm; loại có hay không có lớp đồng phủ; chiều dày, chiều dài, chiều rộng và ký hiệu tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Kính gương tráng bạc, có lớp đồng phủ, chiều dày 5 mm, chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m, có ký hiệu qui ước như sau:
Kính gương tráng bạc, có lớp đồng
5 mm, 2400mm x 2000 mm
TCVN 7624 : 2007
5 Vật liệu
5.1 Kính nổi dùng để làm kính gương
5.1.1 Kích thước: chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước cho phép của kính nổi dùng làm gương được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước cho phép
Đơn vị tính bằng milimét
Loạichiềudày | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệchchiều dày | Sai lệch kích thước dài và rộng | |
Nhỏ hơn 3 000 | Từ 3 000 đến 5 000 | |||
2 | 2,0 | ± 0,20 | + 1 - 2 | - |
3 | 3,0 | ± 0,30 | ||
5 | 5.0 | ± 2 | - | |
6 | 6,0 | |||
CHÚ THÍCH Chiều dày khác vớiquy định của Bảng 1 được thoả thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. | ||||
5.1.2 Độ cong vênh: không lớn hơn 0,3 %.
5.1.3 Giới hạn góc biến dạng quang học: không thấp hơn quy định trong Bảng 2 TCVN 7218 : 2002.
5.1.4 Độ truyền sáng: không thấp hơn quy định trong Bảng 3 TCVN 7218 : 2002.
5.1.5 Khuyết tật ngoại quan cho phép: theo Phụ lục A.
5.2 Lớp phản xạ
Chiều dày cần thiết của lớp bạc được qui ra tổng lượng bạc trên một đơn vị mét vuông kính, không nhỏ hơn 0,7 g/m2.
5.3 Lớp bảo vệ
5.3.1 Lớp đồng bảo vệ
Chiều dày cần thiết của lớp đồng được qui ra tổng lượng đồng trên một đơn vị mét vuông kính, từ 0,18 g/m2 đến 0,2 g/m2.
5.3.2 Lớp sơn phủ
Lớp sơn lót và lớp sơn hoàn thiện có màu khác nhau để quá trình kiểm soát được thuận tiện. Chiều dày nhỏ nhất của lớp sơn lót không nhỏ hơn 25 µm và tổng chiều dày của cả hai lớp không nhỏ hơn 45 µm.
6 Yêu cầu đối với kính gương
6.1 Hình dạng, kích thước
Kính gương có hình vuông hoặc hình chữ nhật với kích thước theo Bảng 1. Vị trí và kích thước các phần giữa, phần ngoại vi và phần mép của kính gương được mô tả ở Hình 2.
Chú giải
A - chiều dài của tấm kính;
B - chiều rộng của tấm kính;
C - phần mép của tấm kính (C = 50 mm);
Phần ngoại vi cửa tấm kính: A - a = 20 % của A
B - b = 20 % của B
Hình 2 - Mô tả vị trí các phần của tấm kính
6.2 Khuyết tật ngoại quan
6.2.1 Khuyết tật trên lớp bạc: không cho phép có các lỗi nhìn thấy được trên lốp bạc khi quan sát bằng mắt thường dưới điều kiện ánh sáng khuếch tán, độ rọi từ 300 Ix đến 600 Ix, với khoảng cách 1 m và hướng quan sát phải vuông góc với gương.
6.2.3 Các khuyết tật của lớp bảo vệ: không cho phép có các lỗi nhìn thấy được (lỗ châm kim, các vết bọt vỡ, các mảnh dính của lớp bảo vệ dọc theo mép hoặc các hư hỏng của lớp bảo vệ làm lộ lớp phản chiếu bên trong) trên lớp sơn phủ khi quan sát bằng mắt thường dưới điều kiện ánh sáng khuếch tán, độ rọi từ 300 Ix đến 600 Ix, với khoảng cách 1 m và hướng quan sát phải vuông góc với gương.
6.2.4 Các khuyết tật về kính; theo Phụ lục A.
6.3 Chất lượng quang học
6.3.1 Hệ số phản xạ ánh sáng của kính gương không nhỏ hơn 0,83.
6.3.2 Độ biến dạng hình ảnh: sai lệch về khoảng cách so với giá trị lý thuyết giữa hai vạch liền kề tối đa 20 mm đối với vùng ngoại vi của tấm kính gương và 10 mm đối với vùng giữa (xem TCVN 7625 : 2007).
6.4 Độ bền
6.4.1 Độ bám dính của lớp sơn phủ không nhỏ hơn 15 %.
6.4.2 Độ bền nhiệt ẩm
Kính gương phải đảm bảo không xuất hiện các khuyết tật trông thấy trong phạm vi cách mép kính1.5 mm, sau khi thử 96 giờ theo TCVN 7625 : 2007.
6.4.3 Độ bền hơi muối
Kính gương phải đảm bảo không xuất hiện các khuyết tật trông thấy trong phạm vi cách mép kính1.5 mm, sau khi thử 96 giờ theo TCVN 7625 : 2007.
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định các chỉ tiêu của kính nổi theo TCVN 7219 : 2002.
7.2 Xác định các chỉ tiêu chất lượng của kính gương theo TCVN 7625 : 2007.
8 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
8.1 Bao gói
Kính gương được bao gói trong các kiện chuyên dùng theo loại và kích thước, có đệm lót mềm giảm chấn và chất hút ẩm để đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
8.2 Ghi nhãn
Trên mỗi kiện kính gương phải có nhãn ghi các nội dung sau:
- tên, tên viết tắt hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất;
- ký hiệu qui ước theo điều 4;
- số lượng tấm kính gương hoặc số mét vuông trong một kiện hoặc trên một đơn vị bao gói;
- ký hiệu cảnh báo sản phẩm dễ vỡ.
- ngày, tháng, năm sản xuất.
8.3 Lưu kho, bảo quản
Kính gương phải được bảo quản ở nơi khô ráo. Các kiện sản phẩm được xếp ngay ngắn theo đúng loại trên giá đỡ và nghiêng một góc 10° - 15° theo chiều thẳng đứng.
8.4 Vận chuyển
Các kiện kính gương được vận chuyển bằng mọi phương tiện có gông chèn chặt, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển.
Phụ lục A
(quy định)
Khuyết tật ngoại quan cho phép đối với kính nền làm kính gương
A.1 Các khuyết tật ngoại quan cho phép đối với kính nền làm kính gương được quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Loại và số lượng khuyết tật cho phép của kính dùng để tráng gương
