Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6638:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6638:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2000 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6638 : 2000

ISO10048 : 1991

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NITƠ - VÔ CƠ HOÁ XÚC TÁC SAU KHI KHỬ BẰNG HỢP KIM DEVARDA
Water quality - Determination of nitrogen - Catalytic digestion after reduction with Devarda's alloy

Lời nói đầu

TCVN 6638 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 10048 : 1991.

TCVN 6638 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147

Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NITƠ - VÔ CƠ HOÁ XÚC TÁC SAU KHI KHỬ BẰNG HỢP KIM DEVARDA

Water quality - Determination of nitrogen - Catalytic digestion after reduction with Devarda's alloy

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Chất được xác định

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp để xác định nitơ trong các mẫu nước dưới dạng các hợp chất amoni, nitrit, nitrat và nitơ hữu cơ có khả năng chuyển thành amoni trong những điều kiện của phương pháp.

1.2 Loại mẫu

Phương pháp này áp dụng để phân tích nước thô và nước bị ô nhiễm.

1.3 Khoảng nồng độ

Hàm lượng nitơ, pN, tới 200 mg/l có thể được xác định. Khoảng nồng độ này có thể mở rộng nếu dùng lượng mẫu nhỏ hơn.

1.4 Giới hạn phát hiện 1)

Dùng 50 ml mẫu thử thì giới hạn phát hiện là ρN = 3 mg/l khi chuẩn độ. Nếu dùng phương pháp đo phổ (xem điều 7.2, chú thích 2) thì giới hạn phát hiện là ρN = 1 m g/l.

1.5 Độ nhạy

Với 100 ml mẫu thử và 1,0 ml HCl 0,02 mol/l thì độ nhạy là ủN = 2,8 mg/l.

1) Thông tin từ Phần Lan.

1.6 Cản trở

Kết quả sẽ thấp nếu quá trình vô cơ hoá quá lâu. Để tránh điều này cần xem kỹ điều 7.2.

Một số hợp chất nitơ hữu cơ rất khó vô cơ hoá. Bảng 2 là các thông tin về lượng nitơ tìm thấy trong các hợp chất khác nhau.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1 : 1984) Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp đo phổ thao tác bằng tay.

3 Nguyên tắc

Dùng hợp kim Devarda để khử các hợp chất nitơ về amoni. Sau khi làm bay hơi đến gần khô thì chuyển nitơ thành amoni sunfat khi có mặt axit sunfuric đậm đặc chứa kali sunfat ở nồng độ cao để làm tăng nhiệt độ sôi của hỗn hợp, đồng thời có mặt đồng để làm xúc tác.

Giải phóng amoniac khỏi hỗn hợp bằng cách thêm kiềm và cất vào dung dịch axit boric / chỉ thị. Xác định lượng amoni trong phần cất ra bằng cách chuẩn độ với axit hoặc đo phổ ở bước sóng 655 nm.

4 Thuốc thử

Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất không amoni.

4.1 Axit clohidric , p = 1,18 g/ml.

4.2 Axit sunfuríc , p = 1,84 g/ml.

Cảnh báo : Thuốc thử này gây bỏng nặng.

Axit sunfuric cần có độ tinh khiết cao nhất. Cần chú ý đến các qui định kỹ thuật của hãng sản xuất về

hàm lượng nitơ tạp chất,và đảm bảo rằng hàm lượng này càng nhỏ càng tốt.

4.3 Natri hydroxyt, dung dịch khoảng 300 g/l.

Cảnh báo : Thuốc thử này gây bỏng nặng.

Hoà tan 320 g ± 20 g natri hydroxit trong khoảng 800 ml nước. Để nguội đến nhiệt độ phòng và pha loãng bằng nước đến 1 l trong ống đong.

Giữ dung dịch trong bình polyetylen.

4.4 Hợp kim Devarda [khoảng 45% (m/m) Al, 50% (m/m) Cu và 5% (m/m) Zn], dạng bột. Chọn mua loại có hàm lượng nitơ càng thấp càng tốt.

4.5 Kali sunfat, (K2SO4).

4.6 Dung dịch axit boric / chỉ thị

4.6.1 Hoà tan 0,10 g ± 0,01 g bromocresol xanh và 0,020 g ± 0,005 g metyl đỏ trong khoảng 80 ml etanol và pha loãng bằng etanol đến 100 ml trong ống đong.

4.6.2 Hoà tan 20 g ± 1 g axit boric (H3BO3) trong nước ấm. Làm nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm 10 ml ± 0,5 ml dung dịch chỉ thị (xem 4.6.1) rồi pha loãng đến 1 l bằng nước trong ống đong.

4.7 Dung dịch chuẩn axit clohydric, c(HCl) = 0,02 mol/l

Dung dịch này được pha từ dung dịch axit clohydric (4.1) và chuẩn hoá bằng phương pháp phân tích thông thường. Cũng có thể mua ngoài thị trường.

4.8 Dung dịch glycin, pN = 1000 mg/l

Hoà tan 5,362 g ± 0,002 g glycin (H2NCH2COOH) trong khoảng 800 ml nước và pha loãng đến 1 l bằng nước trong bình định mức.

4.9 Dung dịch glycin, pN = 10 mg/l

Dùng pipét hút 10 ml dung dịch glycin (4.8) cho vào bình định mức 1 vạch 1000 ml và thêm nước đến vạch. Chuẩn bị dung dịch này cho mỗi lô phân tích.

4.10 Dung dịch gốc kali nitrat, pN = 1000 mg/l.

Hoà tan 7,215 g ± 0,001 g kali nitrat (KNO3) (đã sấy khô trước ở 105oC ít nhất trong 2 h) vào trong khoảng 750 ml nước. Chuyển định lượng vào bình định mức 1 vạch 1000 ml và làm đầy đến vạch mức bằng nước.

Giữ dung dịch trong bình thuỷ tinh không quá 2 tháng.

4.11 Dung dịch chuẩn kali nitrat, pN = 10 mg/l.

Dùng pipet hút 5 ml dung dịch gốc (4.10) cho vào bình định mức 1 vạch 500 ml rồi thêm nước đến vạch mức. Giữ dung dịch này trong bình thuỷ tinh không quá 1 tháng.

4.12 Đá bọt.

5 Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị thông thường trong phòng thử nghiệm và:

5.1 áo đốt nóng hoặc blốc đốt nóng, có khả năng duy trì nhiệt độ ít nhất là 400oC.

5.2 Bình Kjeldahl (Ken - đan), dung tích từ 100 ml đến 250 ml. Phù hợp với áo đốt nóng (5.1) hoặc bình phân huỷ mẫu, dung tích từ 100 ml đến 250 ml, lắp vừa khít với blốc đốt nóng (5.1).

5.3 Máy chưng cất, kết hợp với đầu cất chống sôi trào và sinh hàn đứng mà đầu ra có thể nhúng vào dung dịch hấp thụ.

Nếu bình phân huỷ mẫu (5.2) không thích hợp để nối trực tiếp với máy chưng cất thì cần dùng loại bình chưng cất khác

Một cách khác là dùng một máy cất lôi cuốn hơi nước. có thể mua máy đó ngoài thị trường, nhưng cần kiểm tra để đảm bảo amoniac không bị mất đi hoặc tự sinh ra trong luồng hơi nước khi cất.

6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

Lấy mẫu vào bình polyetylen. Phân tích ngay nếu có thể, hoặc lưu giữ ở 2oC đến 5oC cho đến khi phân tích.

Chú thích 1 - Axit hoá bằng axit sunfuric (4.2) đến pH 2 thường được dùng để lưu giữ mẫu. Cần bảo đảm mẫu không hấp thụ amoniac từ không khí.

7 Cách tiến hành

7.1 Thử trắng

Tiến hành nh- 7.2 nhưng dùng 50 ml nước thay cho mẫu. Ghi số thể tích V2 của axit clohidric HCl (4.7) đã thêm vào.

7.2 Xác định

Cảnh báo: Quá trình vô cơ hoá có thể sinh ra khí độc sunfua dioxit SO2. Hidrosunfua H2S và/ hoặc hidro xianua HCN có thể được giải phóng từ những mẫu bị ô nhiễm. Do đó việc vô cơ hoá cần thực hiện trong tủ hút tốt.

Dùng pipet hút 50 ml mẫu (xem chú thích 2) vào bình Kjeldahl (5.2). Thêm 4,0 ml ± 0,1 ml axit sunfuric  (4.2), 0,20 g ± 0,01 g hợp kim Devarda (4.4) và 2,00 g ± 0,05 g kali sunfat (4.5).

Sau ít nhất 60 min. Thêm vài hạt đá bọt (4.12) và đun sôi lượng trong bình dưới tủ hút. Thể tích lượng trong bình giảm dần do nước bay đi.

Khi khói trắng bắt đầu xuất hiện thì đậy phễu nhỏ vào cổ bình Kjeldahl để giảm sự bay hơi. Không đun đến cạn khô. Nhiệt độ của chất lỏng trong giai đoạn này không được vượt quá 370oC.

Sau khi hết bốc khói thì quan sát định kỳ sự vô cơ hoá, sau khi chất lỏng trở thành không màu hoặc xanh nhẹ, tiếp tục đun 60 min ± 5 min nữa.

Để bình nguội đến nhiệt độ phòng. Trong khi đó lấy 20 ml ± 2 ml dung dịch axit boric / chỉ thị (4.6.2) vào bình hứng của máy chưng cất (xem chú thích 3). Đảm bảo rằng đầu mút của sinh hàn nhúng sâu vào dung dịch chỉ thị.

Thêm cẩn thận 10 ml ± 1 ml nước vào bình đã vô cơ hoá. Sau đó thêm 25 ml dung dịch natri hydroxit  (4.3) và lập tức nối bình vào máy chưng cất (xem chú thích 3).

Đun bình sao cho tốc độ cất khoảng 5 ml/min. Dừng cất khi đã thu được khoảng 30 ml. Chuẩn độ phần cất được bằng axit clohydric 0,02 mol/l (4.7) đến màu đỏ của chỉ thị (4.6.2) đã sẵn có trong bình hứng, ghi thể tích tiêu tốn.

Chú thích

2 Mẫu cần chứa không quá 200 mg nitơ trên lít. Nếu hàm lượng nitơ cao hơn thì pha loãng mẫu bằng nước trước khi hút 50 ml phần mẫu thử.

3 Ion amoni trong phần cất có thể được xác định bằng phương pháp đo phổ nh- trong TCVN 6179-1:1996. Tuy nhiên, phần cất cần được hứng vào axit clohidric HCl 1% (V/V) thay cho axit boric / chỉ thị. Điều 10 TCVN 6179-1 : 1996 (ISO 7150-1) nêu chi tiết về cải tiến này và cả cách tính toán kết quả.

4 Nếu bình không phù hợp với máy chưng cất thì chuyển định lượng sang bình thích hợp, tráng bình bằng 10ml ± 2 ml nước, chia làm 3 lần.

8 Biểu thị kết quả

8.1 Tính toán

Nồng độ nitơ tổng số pN, tính bằngmiligam trên lít, được tính theo công thức :

trong đó

V0    là    thể tích của phần mẫu thử, tính bằng mililít (thường là 50 ml, xem 7.2);

V1    là    thể tích dung dịch tiêu chuẩn axit clohyric đã dùng để chuẩn độ (xem 7.2), tính bằng mililit

V2    là    thể tích dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric đã dùng để chuẩn độ mẫu trắng (xem 7.1), tính

bằng mililit;

c(HCl)    là nồng độ chính xác của dung dịch HCl đã dùng để chuẩn độ,tính bằng mol trên lít ;

14,01    là khối lượng nguyên tử tương đối của nitơ.

Biểu thị kết quả bằng pN tính bằng miligam trên lít hoặc bằng cN tính bằng micromol trên lít . Chuyển đổi giữa pN và CN theo công thức :.

CN = 71,4 pN

8.2 Độ lặp lại và độ tái lập

Đ ộ lặp lại và độ tái lập được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1 - Độ lặp lại và độ tái lập

Mẫu 1)

Nồng độ nitơ

ρN

mg/l

Độ lệch chuẩn

Độ lặp lại

r

mg/l

Độ tái lập

R

mg/l

4. Nitrophenol

4. Nitroanilin

Pyridin

Purin

Natri glutamat

A

A

B

B

B

B

B

C

D

20 2)

20 2)

20 2)

20 2)

20 2)

5,30 3)

5,67 3)

6,99 4)

7,98 4)

21,8 4)

14,8 4)

23,3 5)

9,84 5)

206 5)

0,12 - 0,48

0,12 - 1,98

0,30 - 5,1

0,06 - 1,06

0,20 - 1,58

0,127

0,125

0,091

0,199

0,37

0,45

0,93

0,57

3,3

0,36

0,78

2,24

0,29

0,74

0,657

0,743

0,573

0,583

0,93

0,92

3,18

1,93

7,6

1) A. Nước thải đã xử lý nhà máy bột giấy, B. Nước thải sinh hoạt, C. Nước mặt (sông), D. Nước thải công nghiệp đã xử lý.

2) Số liệu từ các phép thử của 8 phòng thí nghiệm ở Phần Lan và Đức.

3) Số liệu từ các phép thử của 14 phòng thí nghiệm ở Phần Lan.

4) Số liệu từ các phép thử của 17 phòng thí nghiệm ở Phần Lan.

5) Số liệu từ các phép thử của 12 phòng thí nghiệm ở Đức.

 

Bảng 2 - Độ tìm thấy của nitơ hữu cơ

Hợp chất

Nồng độ nitơ

ρN

mg/l

Lượng tìm thấy

%

4-Nitrophenol

4-Nitroanilin

Pyridin

Purin

Benzonitril

Natri glutamat

4. Nitrophenol + nitrat

4. Nitroanilin + nitrat

Pyridin + nitrat

Purin + nitrat

20

20

20

20

20

20

30 2)

30 2)

30 2)

30 2)

58,0 - 103,5 1)

90,8 - 133,8 1)

24,3 - 101,5 1)

82,2 - 108,0 1)

1,5 - 8,3 1)

79,2 - 97,4 1)

85,2 - 97,4 3)

88,4 - 94,4 3)

77,6 - 87,9 3)

82,2 - 94,3 3)

1) Khoảng tìm thấy từ 3 và 8 phòng thí nghiệm.

2) 10 mg/l nitrat, 20 mg/l hợp chất hữu cơ.

3) Kết quả từ 2 phòng thí nghiệm.

 

9 Những chú ý về phương pháp

Để kiểm tra độ tìm thấy nitơ, tiến hành phương pháp với dung dịch glycin (4.9) thay cho mẫu thật. Cũng tương tự, kiểm tra độ tìm thấy nitrat, dùng dung dịch nitrat (4.11) thay cho mẫu thật. Hàm lượng nitơ thu được từ các dung dịch này cần phải nằm trong khoảng 9,5 mg/l và 10,5 mg/l. Nếu không đạt được điều đó thì cần phải nghiên cứu lại cách làm xem vì đâu mà kết quả bị sai.

10 Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả cần có những thông tin sau:

a) trích dẫn tiêu chuẩn này;

b) mọi thông tin để nhận dạng mẫu ;

c) chi tiết về lưu giữ và bảo quản mẫu trước khi phân tích;

d) về độ lặp lại đạt được;

e) kết quả và phương pháp trình bày kết quả

f) chi tiết và những điểm khác với tiêu chuẩn này.

Từ khóa:
TCVN6638:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6638:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6638:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6638:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6638:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6638:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6638:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6638:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan