Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN5664:2009

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5664:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5664 : 2009

PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Rules for Technical Classification of Inland Waterways

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Thuật ngữ và định nghĩa

3. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật

3.1. Nguyên tắc 1

3.1. Nguyên tắc 2

3.1. Nguyên tắc 3

4. Cấp kỹ thuật và kích thước đường thủy nội địa

4.1. Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

4.2. Kích thước đường thủy nội địa

4.2.1. Kích thước

4.2.2. Mực nước cao thiết kế

4.2.3. Mực nước thấp thiết kế

4.2.4. Mực nước thiết kế đặc biệt

Phụ lục

 

Lời nói đầu

TCVN 5664 : 2009 thay thế TCVN 5664 : 1992.

TCVN 5664 : 2009 do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Rules for Technical Classification of Inland Waterways

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa. Áp dụng cho công tác quản lý, quy hoạch, xây dựng, cải tạo, nâng cấp và khai thác đường thủy nội địa; Xây dựng các công trình trên đường thủy nội địa và các công tác khác có liên quan đến đường thủy nội địa.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc phân cấp đường thủy nội địa dọc bờ biển và giữa các đảo.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải thủy nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.

2.2. Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

2.3. Tuyến đường thủy nội địa là tuyến giao thông vận tải thủy nội địa được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối.

2.4. Độ sâu luồng tàu là khoảng cách thẳng đứng tính từ mực nước thấp tính toán đến mặt đáy luồng tàu.

2.5. Chiều rộng luồng tàu là khoảng cách nằm ngang, vuông vóc với tim luồng giữa hai đường biên tuyến luồng tại mặt đáy luồng tàu.

2.6. Bán kính cong tuyến luồng là bán kính cung tròn của đường tim luồng.

2.7. Tĩnh không thông thuyền dưới cầu, dưới đường ống là khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm thấp nhất của đáy dầm cầu trong phạm vi bề rộng khoang thông thuyền hay mép dưới kết cấu đường ống đến cao trình mặt nước cao thiết kế.

2.8. Tĩnh không thông thuyền dưới đường dây điện là khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm thấp nhất của đường dây (của đường dây thấp nhất) trong phạm vi của luồng chạy tàu đến cao trình mặt nước cao thiết kế (chưa kể khoảng cách độ an toàn điện theo quy định).

2.9. Bề rộng khoang thông thuyền dưới cầu là khoảng cách nằm ngang nhỏ nhất giữa hai mép ngoài của trụ (mố trụ) cầu hay giữa 2 mép ngoài của trụ bảo vệ.

2.10. Độ sâu chôn lấp cáp/đường ống là khoảng cách thẳng đứng tính từ cao trình đáy thiết kế luồng tàu theo quy hoạch đến đỉnh trên cùng của kết cấu bảo vệ công trình cáp hoặc đường ống.

2.11. Âu tàu là công trình chuyên dùng dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện qua nơi có mực nước chênh lệch trên đường thủy nội địa.

2.12. Kênh chạy tàu là đường thủy trên kênh đào mà trên đó chiều rộng và chiều sâu của luồng tàu tương ứng với bề rộng và chiều sâu của kênh đào.

2.13. Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.

2.14. Đoàn lai là đoàn gồm nhiều phương tiện ghép lại với nhau, di chuyển nhờ phương tiện có động cơ chuyên lai kéo, lai đẩy hoặc lai áp mạn.

2.15. Kích thước tàu (50%) là kích thước chiều dài, chiều rộng, mớn nước lớn nhất của tàu đầy tải khi có 50% số tàu trong cùng cấp có kích thước tương ứng lớn hơn kích thước này.

2.16. Kích thước tàu (90%) là kích thước chiều dài, chiều rộng, mớn nước lớn nhất của tàu đầy tải, khi có 10% số tàu trong cùng cấp có kích thước tương ứng lớn hơn kích thước này.

2.17. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hóa, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.

3. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật

3.1. Nguyên tắc 1: Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa phải được xác định tương ứng với các thời kỳ quy hoạch.

3.2. Nguyên tắc 2: Yếu tố quyết định cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa là trọng tải và kích thước tương ứng của đội tàu vận tải được lựa chọn để khai thác hiệu quả trên tuyến đó.

3.3. Nguyên tắc 3: Việc áp cấp cho liên tuyến nối kết các công, kênh được áp dụng như sau:

+ Trường hợp 70% của cấp theo quy hoạch và 30% còn lại đạt dưới cấp kỹ thuật liền kề, sẽ được áp cấp chung theo các cấp đã đạt được 70%.

+ Trường hợp dưới 70% của cấp theo quy hoạch, cả tuyến sẽ được áp cấp kỹ thuật dưới cấp liền kề theo quy hoạch.

4. Cấp kỹ thuật và kích thước đường thủy nội địa

4.1. Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

- Hệ thống đường thủy nội địa được chia thành 7 cấp kỹ thuật, bao gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI.

Bảng 1 - Vai trò và chức năng của các tuyến đường thủy nội địa ứng với các cấp kỹ thuật

Cấp kỹ thuật

Vai trò và chức năng của tuyến đường thủy nội địa

Đặc biệt

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan trên 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1.000 tấn.

I

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan đến 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 1.000 tấn.

II

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan 4 x 400 tấn và 2 x 600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 600 tấn.

III

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan đến 2 x 400 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 300 tấn.

IV

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan đến 2x100 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 100 tấn.

V

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác với cỡ phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 50 tấn.

VI

là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác với cỡ phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 10 tấn.

4.2. Kích thước đường thủy nội địa

4.2.1. Kích thước

a. Kích thước luồng tàu tự nhiên và nhân tạo, kích thước âu thuyền, tĩnh không và bề rộng khoang thông thuyền, tĩnh không dưới đường dây điện, dây cáp và đường ống bắc qua sông tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa được quy định trong Bảng 2 Tiêu chuẩn này.

b. Trong các trường hợp đặc biệt kích thước của đường thủy do cơ quan có thẩm quyền quy định.

4.2.2. Mực nước cao thiết kế

Mực nước cao thiết kế để xác định tĩnh không khoang thông thuyền dưới cầu, đường ống và đường dây điện bắc qua sông đối với:

a. Vùng không có thủy triều:

+ khoang thông thuyền dưới cầu và dưới đường ống là mực nước ứng với tần suất 5% trên đường tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày.

+ đường dây điện bắc qua sông là mực nước ứng với tần suất 1% trên đường tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày.

b. Vùng có thủy triều:

+ khoang thông thuyền dưới cầu và dưới đường ống, là mực nước ứng với tần suất 5% trên đường tần suất lũy tích mực nước giờ.

+ đường dây điện bắc qua sông, là mực nước ứng với tần suất 1% trên đường tần suất lũy tích mực nước giờ.

c. Vùng giao thoa: tính cho 2 trường hợp trên, và lấy giá trị lớn hơn.

d. Đối với vùng hồ chứa: mực nước cao thiết kế là mực nước khai thác (thiết kế) cao nhất của hồ.

Ghi chú: số liệu quan trắc không dưới 10 năm.

4.2.3. Mực nước thấp thiết kế

Mực nước thấp thiết kế để xác định độ sâu, bề rộng và bán kính cong của luồng tàu cho các trường hợp sau:

a. Vùng không có thủy triều và vùng hồ: là mực nước ứng với tần suất 95% trên đường tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày.

b. Vùng có thủy triều: là mực nước ứng với tần suất 98% trên đường tần suất lũy tích mực nước giờ.

c. Vùng giao thoa: tính cho 2 trường hợp trên, và lấy giá trị lớn hơn.

Ghi chú: số liệu quan trắc không dưới 10 năm.

4.2.4. Mực nước thiết kế đặc biệt

Trong trường hợp mực nước thiết kế khác với các quy định tại Mục 4.2.2 và 4.2.3 do cơ quan có thẩm quyền quy định.


Bảng 2. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

Kích thước tính bằng mét

Cấp

Kích thước đường thủy

Kích thước Âu nhỏ nhất

Cầu

Chiều cao tĩnh không

Chiều sâu đặt dây cáp/đường ống

Sông

Kênh

Bán kính cong

Chiều dài

Chiều rộng

Độ sâu ngưỡng

Khẩu độ khoang thông thuyền

Cầu

Đường dây điện

Sâu

Rộng

Sâu

Rộng

Kênh

Sông

Sông, kênh

Đặc biệt

Tùy thuộc vào tàu thiết kế

Tùy thuộc vào tàu thiết kế

Tùy thuộc vào tàu thiết kế

I - Bắc

>4.0

>90

>4.5

>75

>600

145.0

12.5

3.8

>70

>85

11

12 + DH

2.0

II - Bắc

>3.2

>50

>3.5

>40

>500

145.0

12.5

3.4

>40

>50

9.5

12 + DH

2.0

III - Bắc

>2.8

>40

>3.0

>30

>350

120.0

10.5

3.3

>30

>40

7

12 + DH

1.5

IV - Bắc

>2.3

>30

>2.5

>25

>150

85.0

10.0

2.2

>25

>30

6 (5)

7 + DH

1.5

V - Bắc

>1.8

>20

>2.0

>15

>100

26.0

6.0

1.8

>15

>20

4 (3.5)

7 + DH

1.5

VI - Bắc

>1.0

>12

>1.0

>10

>60

13.0

4.0

1.3

>10

>10

3 (2.5)

7 + DH

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I - Nam

>4.0

>125

>4.5

>80

>550

100.0

12.5

3.8

>75

>120

11

12 + DH

2.0

II - Nam

>3.5

>65

>3.5

>50

>500

100.0

12.5

3.5

>50

>60

9.5

12 + DH

2.0

III - Nam

>2.8

>50

>3.0

>35

>350

95.0

10.5

3.4

>30

>50

7 (6)

12 + DH

1.5

IV - Nam

>2.6

>35

>2.8

>25

>100

75.0

9.5

2.7

>25

>30

6 (5)

7 + DH

1.5

V - Nam

>2.1

>25

>2.2

>15

>80

18.0

5.5

1.9

>15

>25

4 (3.5)

7 + DH

1.5

VI - Nam

>1.3

>14

>1.3

>10

>70

12.0

4.0

1.3

>10

>13

3 (2.5)

7 + DH

1.5

Ghi chú:

- x - Bắc: Cấp x đối với đường thủy nội địa khu vực bao gồm các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc và miền Trung.

- x - Nam: Cấp x đối với đường thủy nội địa khu vực bao gồm các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam.

- Chiều rộng sông, kênh là bề rộng tại đáy luồng.

 - Độ dư an toàn DH theo các qui định hiện hành.

- Chiều sâu đặt dây cáp/đường ống được quy định phải đặt dưới cao trình đáy thiết kế luồng theo quy hoạch.

- Trị số (  ) không ưu tiên sử dụng.

 

PHỤ LỤC

(tham khảo)

Kích thước đội tàu theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt Nam

Cấp

Tàu tự hành

Sà lan đẩy

Trọng tải

Dài

Rộng

Mớn

Trọng tải

Dài

Rộng

Mớn

(tấn)

(m)

(m)

(m)

(tấn)

(m)

(m)

(m)

50%/90%

50%/90%

50%/90%

 

50%/90%

50%/90%

50%/90%

Đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

I - Bắc

601 - 1050

53.46/56.2

9.6/10.1

3.5/3.7

4x400/600

110/120

14.5/15.2

2.1/2.2

I - Nam

43.56/49.9

12/12.5

3.4/3.7

103/114

16.4/21

2.4/2.9

II - Bắc

301 - 600

35.95/39.34

7.62/8.0

2.58/2.7

2x200/250/400

100/110

7.65/8.5

2.0/2.3

II - Nam

35.9/40.51

10.0/10.8

2.7/3.1

98/108

7.0/9.5

2.2/2.5

III - Bắc

101 - 300

37/41.7

7.2/8.5

1.8/2.3

2x100

65/72

4.6/5.25

1.5/1.6

III - Nam

35.25/38

7.0/9.0

2.3/2.61

60/70

6.0/8.8

1.4/1.7

IV - Bắc

51 - 100

27/28.1

4.25/5.25

1.47/1.9

 

 

 

 

IV - Nam

18.6/21.51

5.4/5.9

2.17/2.35

 

 

 

V - Bắc

10 - 50

19.8/23.2

4.22/5.3

1.5/1.8

 

 

 

 

V - Nam

15.78/17.4

4.52/4.78

1.71/2.35

VI - Bắc

<10

10.83/11.2

2.45/2.5

0.81/0.86

 

 

 

 

VI - Nam

11.82/14.4

2.8/3.1

1.0/1.1

Ghi chú: Kích thước hình học của tàu lấy theo kích thước 50% và 90% của các tàu theo Đăng kiểm Việt Nam.

Từ khóa:
TCVN5664:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5664:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5664:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5664:2009 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5664:2009 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5664:2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5664:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5664:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan