Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN7337:2003

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7337:2003 (ISO 22628 : 2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Khả năng tái chế và thu hồi - Phương pháp tính toán

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7337:2003
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 26/12/2003
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 26/12/2003 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7337 : 2003

ISO 22628 : 2002

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – KHẢ NĂNG TÁI CHẾ VÀ THU HỒI – PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Road vehicles – Recyclability and recoverability – Calculation method

Lời nói đầu

TCVN 7337 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 22628 : 2002.

TCVN 7337 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – KHẢ NĂNG TÁI CHẾ VÀ THU HỒI – PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Road vehicles – Recyclability and recoverability – Calculation method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp tính toán mức tái chế và mức thu hồi của phương tiện giao thông đường bộ mới, biểu diễn theo phần trăm của khối lượng (một phần khối lượng tính theo phần trăm) của phương tiện giao thông đường bộ, đó là:

- tái chế, dùng lại hoặc cả hai (mức tái chế), hoặc

- thu hồi, dùng lại hoặc cả hai (mức thu hồi).

Việc tính toán được thực hiện bởi nhà chế tạo xe khi xe mới được đưa ra bán.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6529:1999 (ISO 1776:1990) Phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ, định nghĩa và mã hiệu.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6529:1999 và dưới đây được dùng trong tiêu chuẩn này (xem hình 1).

3.1 Khối lượng xe (Vehicle mass), mV: Khối lượng toàn bộ của xe, như qui định trong TCVN 6529:1999 cộng với khối lượng của dầu bôi trơn, chất làm mát (nếu có), chất tẩy rửa, nhiên liệu (thùng nhiên liệu chứa ít nhất 90% dung tích do nhà chế tạo qui định), các bánh xe dự trữ, bình chữa cháy, các chi tiết dự phòng tiêu chuẩn, cái chèn xe, bộ dụng cụ đồ nghề tiêu chuẩn.

Chú thích – Phù hợp theo TCVN 6529:1999 “khối lượng bản thân của xe hoàn chỉnh”.

3.2 Sử dụng lại (Re-use): Mọi hoạt động của các chi tiết cấu thành của xe khi kết thúc tuổi thọ được dùng lại với cùng mục đích ban đầu của nó.

3.3 Tái chế (Recycling): Chế biến lại các vật liệu phế thải trong quá trình sản xuất cho mục đích ban đầu hoặc cho các mục đich khác khi không dùng các biện pháp phát sinh năng lượng.

3.4 Thu hồi (Recovery): Chế biến lại các vật liệu phế thải trong quá trình sản xuất cho mục đích ban đầu và cho các mục đích khác khi dùng các biện pháp phát sinh năng lượng.

3.5 Khả năng tháo dỡ (Dismantlability): Khả năng tháo các chi tiết cấu thành ra khỏi xe.

3.6 Khả năng sử dụng lại (Reusability): Khả năng dùng lại các chi tiết cấu thành đã kết thúc tuổi thọ.

3.7 Khả năng tái chế (Recyclability): Khả năng tái chế lại các chi tiết cấu thành và của các vật liệu hoặc cả hai đã kết thúc tuổi thọ.

3.8 Mức tái chế (recyclability rate), Rcyc: Phần trăm khối lượng (phần nhỏ khối lượng theo phần trăm) của phương tiện mới có thể tái chế, dùng lại hoặc cả hai.

3.9 Khả năng thu hồi (recoverability): Khả năng thu hồi các chi tiết cấu thành và của các vật liệu hoặc cả hai đã kết thúc tuổi thọ.

3.10 Mức thu hồi (Recoverability rate), Rcov: Phần trăm khối lượng (một phần khối lượng tính theo phần trăm) của xe mới có thể thu hồi, dùng lại hoặc cả hai.

 

Thu hồi

Phần còn lại không xác định

(Các chi tiết cấu thành)

Sử dụng lại

(Các vật liệu)

Tái chế

(Các vật liệu)

Thu hồi năng lượng

(Các vật liệu)

Mức tái chếa)

Mức thu hồia)

Khối lượng xe

a) Tính theo phần trăm khối lượng xe.

Hình 1 – Từ vựng của các thuật ngữ chính – Khái quát

4 Biến số và ký hiệu biến số

Bảng 1 qui định các ký hiệu của các biến số khối lượng dùng khi tính toán các mức tái chế và thu hồi.

Bảng 1 – Khối lượng – Ký hiệu và định nghĩa

Ký hiệu

Định nghĩa

mP

Khối lượng của các vật liệu đưa vào tính toán tại bước xử lý sơ bộ

mD

Khối lượng của các vật liệu đưa vào tính toán tại bước tháo dỡ

mM

Khối lượng của kim loại đưa vào tính toán tại bước chia tách kim loại

mTr

Khối lượng của các vật liệu đưa vào tính toán tại bước xử lý phần phi kim loại còn lại và có thể cho tái chế

mTe

Khối lượng của các vật liệu đưa vào tính toán tại bước xử lý phần phi kim loại còn lại và có thể dùng cho thu hồi năng lượng

mV

Khối lượng xe

Chú thích – Toàn bộ khối lượng được biểu thị theo kilogam

5 Phương pháp tính toán

5.1 Qui định chung

Việc tính toán mức tái chế và mức thu hồi được tiến hành qua bốn bước dưới đây cho phương tiện mới, trong đó các chi tiết cấu thành, các vật liệu hoặc cả hai được tính tại từng bước.

a) xử lý sơ bộ;

b) tháo dỡ;

c) chia tách kim loại;

d) xử lý phần phi kim loại còn lại.

Các khối lượng mP, mD hoặc mM tương ứng được xác định tại một trong ba bước đầu tiên, còn các khối lượng mTr và mTe được xác định tại bước cuối cùng (xem điều 5.3).

Các phụ lục A và B đưa ra cách biểu thị các số liệu và sơ đồ của phương pháp.

5.2 Tháo dỡ vật liệu

Tháo dỡ vật liệu của xe được thực hiện bằng cách phân loại toàn bộ vật liệu tạo nên xe thành bảy loại dưới đây:

a) kim loại;

b) polime, không kể chất đàn hồi (elastome);

c) các chất đàn hồi;

d) kính;

e) chất lỏng;

f) các vật liệu tự nhiên hữu cơ qua chế biến (MONM), như da, gỗ, bìa cứng và len sợi bông;

g) các chất khác (các chi tiết, các vật liệu hoặc cả hai mà việc tháo dỡ vật liệu đã chọn không thể

thực hiện được như là các hỗn hợp, điện, điện tử).

Khối lượng tổng của mỗi loại có thể được xác định (xem phụ lục A).

Tháo dỡ vật liệu có thể thực hiện tại từng bước của việc tính toán cho từng khối lượng được nêu ở 5.1.

5.3 Xác định các khối lượng mP mD, mM, mTr và mTe.

5.3.1 Xử lý sơ bộ – Xác định mP

Tại bước này, các chi tiết cấu thành, các vật liệu hoặc cả hai dưới đây của xe phải được đưa vào tính toán:

- toàn bộ chất lỏng;

- các ắc qui;

- các bộ lọc dầu;

- các thùng chứa khí hoá lỏng (LPG);

- các thùng chứa khí nén tự nhiên (CNG);

- các lốp;

- các bộ chuyển đổi kiểu xúc tác.

Chú thích – Các chất lỏng bao gồm: nhiên liệu, dầu động cơ, dầu hộp số/truyền động (bao gồm hộp số truyền động hoặc hộp số vi sai sau hoặc cả hai), dầu trợ lực tay lái, chất làm mát, dầu phanh, chất lỏng của bộ giảm xóc, môi chất lạnh của điều hoà nhiệt độ, chất lỏng rửa kính chắn gió, dầu cho bệ động cơ và dầu thuỷ lực hệ thống treo.

Để tính toán, các chi tiết và vật liệu cấu thành này được coi là loại sử dụng lại hoặc tái chế. Khối lượng mP là tổng của các khối lượng của các chi tiết và vật liệu cấu thành này.

5.3.2 Tháo dỡ – xác định mD

Tại bước này, các chi tiết cấu thành khác nào đó của phần sử dụng lại hoặc tái chế của xe phải được đưa vào tính toán dựa trên cơ sở dưới đây.

Theo yêu cầu chung, một chi tiết cấu thành phải được coi là sử dụng lại hoặc tái chế hoặc cả hai dựa trên khả năng tháo dỡ chúng được đánh giá bởi:

- khả năng có thể tiếp cận được;

- công nghệ kẹp chặt và

- các công nghệ tháo dỡ.

Theo yêu cầu qui định, một chi tiết cấu thành phải được coi là tái chế, dựa trên:

- thành phần vật liệu của nó, và

- các công nghệ tái chế.

Để được tái chế, chi tiết cấu thành và vật liệu phải qua công nghệ tái chế.

Yêu cầu bổ xung là khả năng sử dụng lại của chi tiết cấu thành phải an toàn và tránh gây hại cho môi trường.

Khối lượng mD là tổng của các khối lượng của toàn bộ chi tiết sử dụng lại hoặc tái chế.

5.3.3 Chia tách kim loại – xác định mM

Tại bước này, toàn bộ kim loại có nguồn gốc sắt và không sắt không được tính ở các bước trước phải được đưa vào tính. Cả hai kim loại sắt có nguồn gốc sắt và không sắt đều được coi là loại tái chế. Khối lượng mM là khối lượng của phần kim loại còn lại trong phương tiện sau các bước trước.

5.3.4 Xử lý phần phi kim loại còn lại - xác định mTr và mTe

Các vật liệu khác còn lại (các vật liệu không tính ở các bước xử lý sơ bộ, tháo dỡ và chia tách kim loại) là phần vật liệu còn lại phi kim loại.

Tại bước này, các vật liệu tái chế phi kim loại còn lại hoặc cả hai vật liệu này và các vật liệu thu hồi phi kim loại còn lại phải được đưa vào tính toán.

Khối lượng mTr là tổng của các khối lượng của phần vật liệu phi kim loại còn lại thuộc loại tái chế trên cơ sở của các công nghệ tái chế (xem bảng A.1).

khối lượng mTe là tổng của các khối lượng còn lại, được dùng cho thu hồi năng lượng sau khi đã xác định được mP, mD, mM và mTr.

Chú thích – Công nghệ thu hồi năng lượng của các polime và các chất đàn hồi đã được công nghiệp hoá rộng rãi trên phạm vi toàn cầu. Vì thế, các polime, các chất đàn hồi và các vật liệu tự nhiên hữu cơ cải biến có thể được thu hồi qua các công nghệ đó.

5.4 Tính toán mức tái chế/thu hồi

5.4.1 Mức tái chế

Mức tái chế, Rcyc, của phương tiện tính toán theo phần trăm của khối lượng (một phần khối lượng tính theo phần trăm) được tính theo công thức sau:

Rcyc = 100

5.4.2 Mức thu hồi

Mức thu hồi, Rcov, của phương tiện, tính toán theo phần trăm khối lượng (một phần khối lượng tính theo phần trăm được tính theo công thức sau:

Rcov = 100

Phụ lục A

(qui định)

Biểu thị số liệu

Các số liệu tính toán phải được báo cáo khi dùng các bảng dưới đây ở trên giấy hoặc trong dạng điện tử (phần phá huỷ vật liệu là tuỳ chọn).

Bảng A.1 – Biểu thị số liệu

Tên hàng:

 

Khối lượng xe, mV:

kg

Kiểu (dạng/biến thể):

 

Tháo dỡ vật liệu

Kim loại

Polime (không kể chất đàn hồi)

Chất đàn hồi

Kính

Các chất lỏng

MONM

Các chất khác

Khối lượng (kg)

 

 

 

 

 

 

 

Xử lý sơ bộ (mP)

 

Khối lượng (kg)

Chất lỏng

mP1

 

ắc qui

mP2

 

Bộ lọc dầu

mP3

 

Thùng chứa LPG

mP4

 

Thùng chứa CNG

mP5

 

Lốp

mP6

 

Các bộ chuyển đổi xúc tác

mP7

 

 

mP tổng (từ mP1 đến mP7)=

 

Tháo dỡ mD

Số chi tiết

Tên

Khối lượng

(kg)

Số chi tiết

Tên

Khối lượng

(kg)

Khối lượng (thứ 11 đến x) (kg)

1

 

 

6

 

 

mDx a)

 

2

 

 

7

 

 

 

3

 

 

8

 

 

4

 

 

9

 

 

5

 

 

10

 

 

mD1 tổng (từ 1 đến 5)=

 

mD2 tổng (từ 6 đến 10)=

 

mD tổng (từ mD1 + mD2+mDx)=

 

Chia tách kim loại (mM)

Hàm lượng kim loại còn lại của phương tiện

Khối lượng (kg)

mM=

 

Xử lý phần phi kim loại còn lại

Vật liệu tái chế (mTr)

Khối lượng (kg)

Công nghệ No

Tên

 

 

1

 

mTr1

 

 

 

2

 

mTr2

 

 

 

3

 

mTr3

 

 

 

4 đến xa)

 

mTr4-x

 

 

 

 

mTr tổng (từ mTr1 đến mTrx) =

 

Vật liệu tái chế năng lượng (mTe)

Khối lượng (kg)

Lượng còn lại của vật liệu hữu cơ (polime, đàn hồi,…)

mTe =

 

 

 

 

 

Bảng A.1 (tiếp theo)

 

Mức tái chế

Rcyc = 100

%

 

Mức thu hồi

Rcov = 100

%

a) Cần thêm một bảng kê cho các chi tiết và công nghệ bổ xung.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Phương pháp tính toán

Sơ đồ của phương pháp tính toán được chỉ ra trên hình B.1.

Các bước tính toán

(điều, mục)

Các bộ phận của xe

Thừa kế

Khối lượng các bộ phận của xea)

kg

Đặc tính chung

Liệt kê

Sử dụng lại hoặc tái chế

Thu hồi năng lượng

Phần còn lại không xác định

1

Xử lý sơ bộ

(5.3.1)

Các chi tiết cấu thành và các chất lỏng

Toàn bộ chất lỏng

Các ắc qui

Các bộ lọc dầu

Thùng chứa LPG

Thùng chứa CNG Lốp

Các bộ chuyển đổi xúc tác

Sử dụng lại, tái chế hoặc cả hai

mP

 

 

2

Tháo dỡ

(5.3.2)

Các chi tiết cấu thành

Do nhà chế tạo phương tiện công bố

Sử dụng lại, tái chế hoặc cả hai

mD

 

 

3

Chia tách kim loại

(5.3.3)

Các vật liệu

Kim loại (có nguồn gốc sắt và không sắt)

Tái chế

mM

 

 

4

Xử lý phần phi kim loại còn lại

(5.3.4)

Các vật liệu

Kính

Tái chế

mTr

 

 

Polime (không kể chất đàn hồi)

Tái chế, thu hồi hoặc cả haia)

mTe

 

Chất đàn hồi

Tái chế, thu hồi hoặc cả haia)

 

MONM

Tái chế, thu hồi hoặc cả haia)

 

Khác

a)

 

 

 

Khối lượng phương tiện,

mv

 

Mức tái chế, Rcyc (%) =

100

 

Mức thu hồi, Rcov (%) =

100

a) Trong bước 4, phần công việc trong ba khả năng xử lý được nhà chế tạo xe công bố.

Hình B.1 - Phương pháp tính toán

Từ khóa:
TCVN7337:2003 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7337:2003 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7337:2003 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7337:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7337:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7337:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7337:2003
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 26/12/2003
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7337:2003
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 26/12/2003
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan