Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN12121-1:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (ISO 5071-1:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích - Phần 1: Phương pháp hai lò nung

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12121-1:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12121-1:2017

ISO 5071-1:2013

THAN NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG MẪU PHÂN TÍCH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP HAI LÒ NUNG

Brown coals and lignites - Determination of the volatile matter in the analysis sample - Part 1: Two-furnace method

 

Lời nói đầu

TCVN 12121-1:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 5071-1:2013.

TCVN 12121-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Chất bốc được xác định là sự hao hụt về khối lượng, được hiệu chính độ ẩm, khi mẫu phân tích của than nâu và than non được nung trong môi trường không có không khí dưới các điều kiện xác định. Phép thử này có tính thực nghiệm và để thu được các kết quả tái lập, thì điều quan trọng là phải kiểm soát chặt tốc độ nung, nhiệt độ cuối cùng và tổng thời gian của phép thử. Do bản chất của than nâu và than non nên nhiệt độ nung ban đầu đối với mẫu phải là 400 °Cđể giảm khả năng mẫu bị bắn ra khỏi cốc thử.

Chất khoáng có trong mẫu cũng có thể bị hao hụt dưới các điều kiện thử nghiệm, mức độ hao hụt phụ thuộc vào bản chất và khối lượng các chất khoáng có trong mẫu.

 

THAN NÂU VÀ THAN NON -XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG MẪUPHÂN TÍCH - PHẦN 1:PHƯƠNG PHÁP HAI LÒ NUNG

Brown coals and lignites - Determination of the volatile matter in the analysis sample - Part 1: Two-furnace method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định hàm lượng chất bốc của than nâu và than non.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc - Tính toán kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau.

TCVN 8620-2 (ISO 5068-2) Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích.

ISO 1213-2,Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và các phép phân tích).

ISO 5069-2,Brown coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và dùng cho các phép phân tích chung).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2.

4  Nguyên tắc

Than được nung trong môi trường không có không khí trong thời gian 7 min tại 400 °C, sau đó được chuyển ngay đến lò khác và nung tiếp trong 7 min tại 900 °C. Phần trăm hàm lượng chất bốc được tính toán từ sự hao hụt về khối lượng của mẫu được sấy trong tủ sấy hoặc từ khối lượng hao hụt của mẫu phân tích đã hiệu chính độ ẩm.

5  Hóa chất, thuốc thử

5.1  Chất hút ẩm, mới hoặc mới tái chế và tốt nhất dùng loại tự hiển thị. Các chất hút ẩm phù hợp là magiê perclorat, silica gel, nhôm hoạt tính và canxi sulfat khan.

CẢNH BÁO - Magiê perclorat là chất oxy hóa mạnh. Không tái chế chất hấp thụ. Không được tiếp xúc với các vật liệu hữu cơ hoặc chất khử.

5.2  Nitơ, khô, có hàm lượng oxy lớn nhất là 30 µl/l.

6  Dụng cụ, thiết bị

6.1  Lò nung (Hình 1), chạy bằng điện, cần hai lò như vậy. Lò thứ nhất có kích thước khoang là 160 mm x 100 mm, có nhiệt độ duy trì đồng đều bằng 400 °C ± 10 °C. Lò thứ hai có kích thước khoang là 160 mm x 100 mm, nhiệt độ duy trì đồng đều bằng 900 °C± 5 °C. Các lò có thểlà loại đáy kín hoặc phía sau lò có lắp ống dẫn hơi dài 150 mm, đường kính 25 mm. Các lò có công suất nhiệt bằng 900 °Cvà/hoặc 400 °Cphải là loại có nhiệt độ ban đầu là 900 °Cvà/hoặc 400 °C, nhiệt độ 900 °C± 10 °Cvà/hoặc 400 °C± 10 °Cphải đạt lại được trong vòng 4 min sau khi đưa giá đỡ và cốc thử lạnh vào. Nhiệt độ được đo bằng cặp nhiệt điện như mô tả tại 6.3. Lò được thiết kế đặc biệt để có thể thực hiện nhiều phép xác định, sử dụng nhiều cốc thử trên một giá đỡ hoặc có thể một cốc thử trên giá đỡ. Vị trí giá đỡ cốc phải được lựa chọn trong vùng có nhiệt độ ổn định đồng đều và vị trí này sẽ được sử dụng cho tất cả các phép xác định.

6.2  Tủ sấy, có khả năng kiểm soát nhiệt độ trong khoảng từ 105 °Cđến 110 °Cvà cho dòng nitơ khô (5.2) thổi qua với tốc độ đủ để thay đổi không khí 15 lần trên giờ. Thể tích khoang sấy phải phù hợp để chứa được cốc thử (6.4).

6.3  Cặp nhiệt điện, không vỏ bọc (để trần), chiều dày dây không lớn hơn 1 mm, sử dụng để kiểm tra các đặc tính nhiệt độ của lò. Đầu đo của cặp nhiệt điện được đặt vào đoạn giữa đáy cốc trên giá đỡ và đáy sàn lò. Nếu giá đỡ có nhiều cốc thử, thì kiểm tra nhiệt độ của từng cốc theo cùng một cách. Nếu cần, có thể lắp cặp nhiệt điện có vỏ bọc cố định trong lò với đầu đo càng nằm giữa khoang nung có nhiệt độ đều càng tốt, trong trường hợp này, các số đọc nhiệt độ phải là tương ứng nhau tại các khoảng thời gian thường gặp với các số đọc của cặp nhiệt điện không vỏ bọc, để sau này chỉ khi cần thiết mới đưa cặp nhiệt điện vào.

CHÚ THÍCH: Mối quan hệ nhiệt độ/sức điện động tại đầu đo cặp nhiệt điện duy trì tại các nhiệt độ nâng cao sẽ dần thay đổi theo thời gian.

6.4  Cốc và nắp, cốc hình trụ có nắp đậy kín, cốc và nắp đều được làm bằng silica nung chảy. Khối lượng cốc kể cả nắp bằng khoảng từ 10 g đến 14 g và có các kích thước như thể hiện trên Hình 2. Đối với phép xác định này, độ khít của nắp với cốc là rất quan trọng, nắp phải được chọn hợp vớicốc sao cho khe hở ngang giữa chúng không lớn hơn 0,5 mm. Sau khi chọn xong, mài cốc và nắp vào nhau để tạo các bề mặt trơn nhẵn và được đánh dấu chung để phân biệt từngcặp. Cũng có thể sử dụng các cốc làm bằng các vật liệu chịu lửa khác, hoặc bằng platin, miễn là chúng cho các kết quả nhất quánvới các cốc silica như khuyến cáo, trong độ chụm công bố của phương pháp (Điều 10).

6.5  Giá đỡ, cốc đặt trên giá được đưa vào lò sao cho có thể đạt được tốc độ nung quy định thích hợp. Ví dụ, bao gồm;

a) đối với phép xác định đơn (một cốc), dùng vòng thép chịu nhiệt như thể hiện trên Hình 3a), có đường kính 27 mm và dày 1,5 mm, nằm trên phần nhô ra trong chân giá đỡ,

hoặc

b) đối với phép xác định nhiều cốc, dùng khay bằng thép chịu nhiệt có kích thước thích hợp như thể hiện trên Hình 3b), có các tấm gốm dày 2 mm đỡ các cốc thử.

6.6  Cân, có độ chính xác đến 0,1 mg.

6.7  Bình hút ẩm

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN

 

1 hệ thống gia nhiệt

2 ống dẫn hơi

3 cặp nhiệt điện

a khoang lò rộng 200mm

Hình 1 - Ví dụ về lò nung phù hợp

Kích thước tính bằng milimet

Hình 2 - Cốc và nắp bằng silica

Kích thước tính bằng milimet

a) Phù hợp cho phép xác định một cốc

b) Phù hợp cho phép xác định nhiều cốc

CHÚ DẪN

 

1 ba chân cách nhau 120°

2 vòng thép

3 tay nắm

a các tấm gốm

Hình 3 - Giá đỡ cốc

7  Mẫu thử

Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích theo ISO 5069-2.

8  Cách tiến hành

8.1  Qui trình sơbộ

Điều chỉnh nhiệt độ khoang nung trong các lò nung (6.1) tương ứng là 400 °C ± 10 °C và 900 °C ± 5 °C như hiển thị chính xác trên cặp nhiệt điện không vỏ bọc (6.3), giá đỡ và các cốc không (mẫu) được đưa vào vị trí thích hợp. Lấy giá đỡ và cốc ra, đóng cửa lò. Tiến hành nung, trong lò (6.1) tại nhiệt độ 900 °Ctrong 7 min, có thể một cốc và nắp (6.4) hoặc các cốc và các nắp theo yêu cầu cho vào giá đỡ nhiều cốc. Lấy (các) cốc từ lò ra và để nguội, đầu tiên đặt trên tấm kim loại, sau đó để vào bình hút ẩm (6.7) đã đặt cạnh cân. Ngay khi cốc nguội, cân từng cốc không (mẫu) cùng nắp. Ghi lại (các) khối lượng của các cốc và nắp đã được ổn định trước đó chính xác đến 0,1 mg (8.4, Chú thích 1).

8.2  Qui trình xác định trước

Trước khi bắt đầu xác định, trộn đều mẫu phân tích trong ít nhất 1 min, tốt nhất là sử dụng các biện pháp trộn cơ học. Cân 1,00 g đến 1,01 g mẫu (Điều 7) chính xác đến 0,1 mg cho vào từng cốc đã được ổn định trước. Bỏ nắp ra và gõ cốc trên nền/bề mặt sạch, cứng cho đến khi mẫu tạo lớp dày đều trong đáy cốc. Tiến hành tiếp như 8.3 hoặc 8.4 tùy thuộc vào than đã được làm khô trong tủ sấy hoặc trong không khí.

8.3  Phương pháp sử dụng than đã làm khô trong tủ sấy

Cho (các) cốc đã có mẫu cùng (các) nắp vào tủ sấy (6.2) tại nhiệt độ từ 105 °C đến 110 °C. Sấy khô (các) mẫu đến khối lượng không đổi theo như cách tiến hành xác định độ ẩm quy định tại TCVN 8620-2 (ISO 5068-2). Ghi lại (các) khối lượng của (các) cốc, (các) nắp, (các) mẫu đã sấy trong tủ, chính xác đến 0,1 mg.

Đặt (các) cốc cùng (các) nắp có chứa (các) mẫu đã sấy trong tủ vào giá đỡ phù hợp (8.4, Chú thích 2) và chuyển vào lò đã đặt nhiệt độ 400 °Ctrong 7 min. Chuyển ngay vào lò đã đặt nhiệt độ 900 °Ctrong 7 min.

Lấy (các) cốc ra, để nguội, và tiến hành cân theo đúng cách như đối với (các) cốc không có mẫu (xem 8.1).Nếu nhìn thấy có cặn tro trên giá hoặc trên (các) cốc thì phải bỏ phép thử này và tiến hành lại (8.4, Chú thích 3).

8.4  Phương pháp sử dụng than đã làm khô trong không khí

Cho (các) cốc đã có mẫu cùng (các) nắp của nó vào giá đỡ nguội thích hợp (Chú thích 2) và chuyển vào lò múp đã đặt nhiệt độ 400 °C trong 7 min. Chuyển ngay vào lò đã đặt nhiệt độ 900 °C trong 7 min nữa. Lấy (các) cốc ra, để nguội, và cân theo đúng cách như đối với (các) cốc không có mẫu (xem 8.1).

CHÚ THÍCH 1: Việc xử lý đúng như nhau đối với (các) cốc và (các) nắp trước và sau phép xác định để giảm thiểu sự ảnh hưởng của bất kỳ màng nước hấp thụ nào trên bề mặt, trong khi việc làm nguội nhanh cũng giảm sự hấp thụ ẩm của cặn than.

CHÚ THÍCH 2: Nếu đang tiến hành phép xác định nhiều cốc, thì cho vào các vị trí trống trên giá đỡ bằng các Cốc không mẫu.

CHÚ THÍCH 3: Các loại than nâu và than non nhất định có thể tạo ra các cặn tro trên nắp hoặc cốc thử hoặc trên khay mẫu khi đang tiến hành thử nghiệm theo qui trình hai-lò. Trong trường hợp như vậy, khuyến cáo nên nén mẫu đã làm khô trong không khí thành các viên nhỏ, sau đó tiến hành xác định chất bốc.

9  Tính kết quả

Tính hàm lượng chất bốc trên trạng thái khô, Vd, theo công thức nêu tại 9.1 Và 9.2.

9.1 Đối với than đã khô trong tủ sấy

trong đó

m1là khối lượng của cốc không mẫu và nắp, tính bằng gam (8.1);

m2là khối lượng của cốc, nắp và mẫu đã khô trong tủ sấy, tính bằng gam (8.2);

m3là khối lượng của cốc, nắp và mẫu đã nung trong lò, tính bằng gam (8.3).

9.2  Đối với than đã làm khô trong không khí

trong đó

m1là khối lượng của cốc không mẫu và nắp, tính bằng gam (8.1);

m2là khối lượng của cốc, nắp và mẫu đã làm khô trong không khí, tính bằng gam (8.2);

m3là khối lượng của cốc, nắp và mẫu sau gia nhiệt, tính bằng gam (8.4);

Madlà hàm lượng ẩm của mẫu đã làm khô trong không khí xác định theo TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), tính bằng phần trăm khối lượng;

Vad là chất bốc trên trạng thái khô trong không khí, tính bằng phần trăm khối lượng.

Báo cáo các kết quả (giá trị trung bình của phép xác định lặp lại hai lần) chính xác đến 0,1 %.

Tính chuyển các kết quả phân tích về các trạng thái khác theo TCVN 318 (ISO 1170).

10  Độ chụm của phương pháp

10.1 Giới hạn độ lặp lại

Các kết quả của các phép xác định lặp lại hai lần được tiến hành trong cùng phòng thí nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trên cùng một mẫu thử, trong các khoảng thời gian ngắn, không được chênh lệch vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1.

10.2 Giới hạn độ tái lập

Các giá trị trung bình các kết quả của các phép xác định lặp lại hai lần, được tiến hành tại hai phòng thí nghiệm khác nhau, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu, không được chênh lệch vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Độ chụm của phương pháp

Độ lặp lại

Độ tái lập

1,0 % giá trị tuyệt đối

3,0 % giá trị tuyệt đối

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này bao gồm cả năm công bố tiêu chuẩn;

b) nhận dạng mẫu thử;

c) kết quả xác định và trạng thái phân tích;

d) các đặc điểm bất thường ghi nhận được trong quá trình xác định.

Từ khóa:
TCVN12121-1:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12121-1:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12121-1:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12121-1:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12121-1:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12121 1:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12121-1:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12121-1:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan