Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN11521:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11521:2016 về Tiếng ồn dọc hai bên đường sắt phát sinh do hoạt động tàu chạy - Yêu cầu và phương pháp đo

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11521:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11521:2016

TIẾNG ỒN DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG TÀU CHẠY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO

Noise alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method of measurement

Lời nói đầu

TCVN 11521: 2016 được biên soạn trên cơ sở tham khảo GB 12.525-90.

TCVN 11521: 2016 do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TIẾNG ỒN DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG TÀU CHẠY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO

Noise alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method of measurement

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép và phương pháp đo tiếng ồn phát sinh do hoạt động chạy tàu dọc hai bên đường sắt.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đoạn đường sắt đi ngầm, đường sắt qua hầm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đốivới các tài liệu việndẫn không ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi bổ sung (nếu có).

TCVN 7878-2: 2010 (ISO 1996 - 2: 2003) Phần 2: Xác định mức áp suấtâm.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữvà định nghĩa sau:

3.1  Hai bên đường sắt (Boundary alongside railway line)

Là chỉ những khu dân cư nằm cách hai bên đường sắt 15 m.

3.2  Khu gian (Section)

Là đoạn đường sắt nối hai galiền kề, được tính từ cột tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga gần nhất của ga phíabên kia.

3.3 Ban ngày (Day - time)

Là thời gian được xác định từ6h đến 21h.

3.4  Ban đêm (Night - time)

Là thời gian được xác định từ 21h hôm trước đến 6h hôm sau.

3.5  Đối tượng bịảnh hưởng (Subjects affected)

Là khu vực dọc hai bên đường sắt có con người sinhsống, hoạt động và làm việc.

3.6  Tiếng ồn nền (Background noise)

Là để chỉ tiếng ồn ởmôi trường xung quanh khi không có hoạt động chạy tàu tại khu vực đánh giá.

3.7 Mức vượt N phần trăm (N percent exceedance level)

Mức áp suất âm theotrọng số tần số và trọng thời gian vượt quá N% khoảng thời gian xem xét.

Ví dụ: LAF90,1h ,là mức áp suất âm theo trọng số tần số A và trọng số F vượt quá 90% mức áp suất âm của 1h.

CHÚ THÍCH 1: Mức vượt N % tính bằng decibel (dB).

3.8 Mức áp suất âm:theo trọng số A (A -Weighted sound pressure level)

Dùngtrọng số A để tính mức áp suất âm, dùng LA đồ biểu thị, đơn vị là dB(A)

3.9  Mức âm tiếp xúc (Sound exposure level)

Mười lần logarit cơ số10 của tỷ số giữa âm thanh tiếp xúc (LE), với âm thanh tiếp xúc tham chiếu (LE0). Âm thanh tiếp xúc là tích phân theo thời gian của bìnhphương áp suất âm tức thời biến đổi theo thời gian trong một khoảng thời gian xác định T, hoặc một tình huống.

3.10 Mức áp suất âm liên tục tương đương[1] (Equivalent continuous sound pressure level)

Giá trị mức áp suất âmtheo trọng số A của một âm thanh liên tục, ổn định trong khoảngthời gianT; có cùng giá trị áp suất âm toàn phương trungbình vớiâm thanh đang nghiên cứu có mức thay đổi theo thời gian.

3.11 Hiệu chỉnh (Adjustment)

Bất kỳ một giá trị nào (là số dương hoặc số âm); được thêm vào giá trị mức âm đo được hay dự báo được để tính đến một vài đặc tính âm, về thời gian trongngày hoặc loại nguồn âm.

3.12 Mức đánh giá (Rating level)

Bất kỳ mức âm đo được hay dự báo được mà đã thêm vào một trị số hiệu chỉnh.

CHÚ THÍCH 2: Mức đánh giá có thể được tạo ra bằng cộng thêm các giá trị hiệu chỉnh vào mức đo được hoặc mức dự đoán được để tính toán sự khác nhau giữa các loại nguồn âm.

3.13  Điểm đo cơ bản (Base measurement point)

Là điểm đo nằm trên đườngranhgiới cách mép ray ngoài cùng trở ra15 m, cao hơn mặt ray 1,5 m và cách vật phản xạ phía sau không dưới 1 m.

3.14 Điểm đo suy giảm (Attennation measurementpoint)

Là các điểm đo để xác định mức ồn suy giảm, nằm trênđườnglantruyền tiếng ồn từ điểm đo cơ bản trở ranốitiếp và cách đều nhau 10m đến 15m.

3.15  Khoảng thời gian đo (Measurenment time interval)

Khoảng thời gian trong đó chỉ một phép đo được thực hiện.

3.16 Khoảng thời gian quan sát (Observation time interval)

Khoảng thời gian trong đó một loạt các phép đo được thực hiện.

3.17 Âm thanh dư (Residual sound)

Là âm thanh tổng còn lại tại một vị trí vàở trong một tình huống nhất định khi các âm thanh riêng đang xem xét triệt tiêu hết.

3.18  Độ không đảm bảo đo (Measurement uncertainty)

Độ không đảm bảo đo là mộtthông số gắn liền với kết quả đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trịcó thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.

Trong đó, các thành phần của độ không đảm bảo đo bao gồm:

-.Chuẩn đo lường:

- Thiết bị và phương pháp thử

- Nhân viên thử nghiệm

- Điều kiện môi trường.

4  Giá trị giới hạn tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh do hoạt động chạy tàu dọc hai bên đường sắt không được vượt quá mức cho phép nêu trong bảng 1.

Bảng 1- Giá trị giới hạn cho phép về tiếng ồn dọc hai bên đường sắt

(Theo mức áp suất âm tương đương),dBA

TT

Thời gian

Giá trị cho phép

Tuyến cũ

Tuyến xây mới

1

Ban ngày

70

70

2

Ban đêm

70

60

5  Phương pháp đo

5.1 Thiết bị đo

5.1.1 Máy đo ồn

Là máy đo ồn tích phân đáp ứng các yêu cầu của bộ lọc âm, được quy định trong TCVN 7878 - 2: 2010 (ISO 1996 - 2:2003). Hệ thống thiết bị baogồm micrô, chụp chắngió, dây nối và máy ghi.

5.1.2  Hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị

Thiết bị đo phải còn trong thời hạn kiểm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Trước mỗi loạt đo thiếtbị đo và thiết bị hiệu chuẩn âm phải áp dụng micro để kiểm tra việc hiệu chuẩn của toàn bộ hệ thống thiết bị đo tại một hoặc nhiều tần số.

5.2  Nội dung và thông số đo

Mỗi phép đo cần thiệt phải tiến hành xác định đồng thời tối thiểu các giá trị mức âm lớn nhất (Lmax); mức âm trung bình tương đương (Leq); và các mức âm phầntrăm(L10) cho mỗi đoàn tàu khiqua điểm đo.

5.3  Xác định điểm đo

5.3.1  Nguyên tắc lựa chọn điểm đo

Vị trí đo (đặt đầu đo) được xác định tại điểm đo cơ bản có tính đại diện chung, cho phép các kết quả đo chính xác và phản ánh đúng tình trạng tiếng ồn của đoạn đường sắt. Mỗi khu vực nhạy cảm với tiếng ồn do hoạt động chạy tàu có thể lựa chọn từ 1 đến 3 điểm do đại diện.

Điểm quan trắc phải cách xa đường bộ, các nhàmáy, côngtrường đang xây dựng và các nguồn ồn không liên quan đến tuyến đường sắt. Khi không thể tránh các ảnh hưởng của nguồn ồn khác thì phải lựa chọn thời gian đo để loại bỏ các tác động không phải do hoạt động chạy tàu gây nên.

Lưu ý: Trường hợp muốn xác định phạmvi bịảnh hưởng dùng cho mục đích nghiên cứu, đánh giá thì bổ sung đo đạc tại các điểm đo suy giảm. Số lượng điểm đo suygiảm cần thiết một khu vực tối thiểu do người đo tự quyết định theo thựctếtại hiệntrường tùy theo yêu cầu, mục đích của cuộc đánh giá. Điểm đosuygiảm xa nhất tính từmép ngoàiray đường sắt không lớn hơn 100 m.

5.3.2  Hoạch định khu vực có tính đại diện và vị trí của điểm đại diện

Khi hoạch định khu vựccó tính điển hình và vị trí của điểm đại diện, phải xem xét các yếu tố sau:

a) Các yếu tố liên quan đến sự thay đổi đến nguồn ồn như tốc độ tàu, loại đường, móng, cầu, khu chuyển làn, vị trí đường cong;

b) Tình trạng phân bố của các khu vực nhạy cảm và các điểm nhạy cảm;

c) Tình trạng các loại công trình xây dựng hai bên tuyến đường sắt;

d) Các yêu cầu đặc biệt khác.

Đối với các vị trí mà nguồn ồn phát sinh đó hoạt động chạy tàu có nhiều thay đổi như: qua cầu đường sắt, đường giao nhau, nhóm ray chuyển làn... có thể lựa chọn một (01) vị trí đo đạidiệnchung cho từng loại

5.4 Điều kiện khí tượng

Chỉ tiến hành đo lúc thời tiết không có mưa, bề mặt đường sắt phải khô, (không ngập nước trừtrường hợp các điều kiện này đang được nghiên cứu đo phải có chụp chắn gió, khi có gió từ cấp 4 trở lên thì ngừng đo.

Các điều kiện khí tượng trong suốt quá trình đo phải được mô tả hoặc nếu cần phải được quan trắc đồng thời.

5.5  Đo tiếng ồn do hoạt động chạy tàu.

Khiđo tiếng ồn phát sinh dohoạt độngchạy tàu cần sử dụng thiết bị đo ồn tích phân với bộ phận tiếp nhận âmthanh (Micro) phải đặt tại điểm đo cơ bản đểxác định đồng thời các thông số do tại 5.2 cho mỗi đoàn tàu trong khoảng thời gian năm (05) phút liên tục. Thời gian phép đo được tính từ khi đầu đoàn tàu đến vị trí cách điểm đo cơ bản xác định 100 m. Tiếng ồn phát sinh do hoạt động chạy tàu là giá trị trung bình số học của ít nhất năm(05) lần đo đối với giá trị mức áp suất âm trung bình tương đương liên tục (Leq) choban ngày hoặc ban đêm. Đồngthời với quá trình đo tiếng ồn sẽ tiến hành đo tốc độ đoàn tàu. Trong khoảng thời gian đo, tốc độ của đoàn tàu phải bằng hoặclớn hơn 75%sovới tốc độ thiết kế cao nhất cho phép hoặc bằng tốc độ khai thác lớn nhất của khu gian. Sai số về tốc độ chạy tàu phải nằm trong khoảng ± 5 %

5.6 Đo tiếng ồn nền

Tiến hành đo xác định tiếng ồn nền khi không có hoạt động chạy tàu, tại vị trí được chọn đểxác định tiếng ồn phát sinh do hoạt động chạy tàu:

- Nếu môi trường xung quanhổn định về tiếng ồn thì tiến hành phép đo trong 1 phút lấy giá trị mứcáp suất âm trungbình (Leq);

- Nếu môi trường xung quanh không ổn định về tiếng ồn thì tiến hành phép đo trong 20 phút lấygiá trị mức áp suất âm trung bình (Leq).

- Tiếng ồn nền phải thấp hơn tiếngồn phát sinh do hoạt động chạy tàu từ 10dBA trở nên. Nếu saisố giữa hai cấp âm thanh nàynhỏ hơn 10 dBA thì phải hiệu chỉnh kếtquả đo theo bảng 2:

Bảng 2- Giá trị hiệu chỉnh mức tiếng ồn nền

Đơn vị, dBA

Sai số giữa tiếng ồn nền và tiếng ồn phát sinh do hoạt động chạy tàu

3

4~ 5

6~ 9

Trị số hiệu chỉnh

-3

-2

-1

6  Báo cáo kết quả đo

Đối với phép đo, cácthông tin sau đây phải được ghi lại và báo cáo, nếu có liên quan:

a) Thời gian, ngày vàđịa điểm đo;

b) Thiết bị đo và tình trạng hiệu chuẩn của thiết bị;

c) Các mức áp suất âm (LeqT, LE, Lmax) đođược và hiệu chỉnh nếu cần trọng số A (tùy chọn chotrọngsố C), và tùy chọn trong các dải tần số;

d) Mức âm N phần trăm (LN,T) đo được;

e) Ước lượng độ không đảm bảo đo cùng với xác suất bao phủ;

f)Cácthôngtinvề mứcápsuất âmdưtrongquá trình đo;

g) Khoảng thời gian đo;

h) Mô tả kỹ vị trí đo, bao gồm lớp phủ bề mặt, điều kiện đo, vị trí, chiều cao cách mặt đất của nguồn phát âm (đối với hoạt động chạy tàu tâm nguồn ồn được tính từ mặt ray) và micrô.

i) Mô tả các điều kiện hoạt động, bao gồm số lượng phương tiện giao thông đường bộ đường hàngkhông đi qua trong thời gian đo, vận tốc đoàn tàu, loại ray, loại tà vẹt;

j) Môtả các điều kiện khí tượnggồm: vận tốc gió, hướng gió, mây che phủ, nhiệt độ, áp suất khí quyển, độẩm, mưa vàcácđiều kiệnkhí tượng khác;

k) (Các) phương pháp sử dụng để ngoại suy giátrị đo từ các điều kiệnkhác;

Đối với phép tính, các thông tin liên quan được nêu từ a) đến k), bao gồm cả phép tính độ không đảm bảo đo phải đượcđưa ra trong báo cáo.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Mẫu ghi nhật ký đo

Vị trí

 

Thời gian

 

Thiết bị quan trắc

Tên máy

 

Sốhiệu

 

Mã số

 

Cấpđộ

 

Thời gian hiệu chỉnh

 

Đặc trưng đường sắt

Chủng loại tà vẹt

Đặc điểm nền đường

Loại hình ray

Có hàn, không hàn, 50kg/m, 60kg/m

Các công trình

Tà vẹt bê tông, tà vẹt gỗ

Đá ba lát, không đá ba lát

 

Loại công trình xây dựng

 

Tình trạng bề mặt đất

 

STT

Thời gianđo

Loạiđầumáy

Loại đoàn tàu (khách, hàng)

Các hoạt động khác trên mặt đất

Tiếng ồn ,dB

Chú ý

Lmax, L90

Leq

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếngồn

Lmax

Leq

L90/ nền

 

 

 

Sơ đồ

 

 

 

Thuyếtminh

 

 

 

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Bảng kết quả đo

1. Ngày đo

2. Địa điểm đo

3. Điều kiện ngoại cảnh

4. Điều kiện thời tiết

5. Số đường ray

6. Mật độ tàu

7. Vị trí đặt đầu đo (khoảng cách tới đường ray)

8. Thiết bị đo

9. Kết quả đo:

TT

Thời gian

Mức ồn

Mật độ tàu

1...

 

 

 

 

 

 

 

Tên người đo:                                                               

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003), Phần 1:Các đại lượng cơ bản và đánh giá.

[2] TCVN 7878-2: 2010 (ISO 1996-2:2007) - Âm học - Mô tả, đo và đánh giátiếngồn môi trường-Phần 2: Xác định mức tiếng ồn môi trường.

[3] TCVN 7880:2008. Phương tiện giao thông đường bộ. Tiếng ồn phát ra từ ô tô. Yêu cầu vàphương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

[4] GB3096-2008 Tiêu chuẩn tiếng ồn môi trường khu vực thành thị.

[5] GB12525- 90 Trị số giớihạn tiếng ồn dọc hai bên đường sắt và phương pháp đo.

[6] GB12525- 90 Trị số giới hạn tiếng ồn dọc hai bên đường sắt và phươngpháp đo (Bản sửa đổi bổ sung).

[7] HJ 453- 2008 Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường giao thông đườngsắt.

[8] ISO 9813-1, Acoustics - Attenuation of sound during propagation outdoors -Part 1: Calculationof the absorption of sound by the atmosphere

[9] ISO 9613-2, Acoustics - Attenuation of soundduring propagation outdoors - Part 2: Generalmethod of calculation

[10] ISO 10843, Acoustics - Methods for the descriptionand physical measurement of singleimpulses or series of impulses

[11] ISO/TS 13474, Acoustics - Impulse sound propagation for environmental noise assessment

[12] IEC 60651:2001, Sound level meters

[13] IEC 60804:2000, Integrating - averaging sound level meters

[14] STOREHEIER, S.A, Measurement of noise emmission from road traffic (in Norwegian). SINTEF Report No. STF44 A78025, Trondheim, 1978.

[15] FISK, D.J., Statistical sampling in community noise measurement, J. SVib, 39 (2) (1973)

[16] Danish Environmental Protection Agency. Guidelines for Measurements of EnvironmentalNoise, 6/1984 (in Danish), Nov. 1984

[17] ZWICKER, E. and FASTL, H., Psycho-acoustics-Facts and models, Springer, Jan. 1999

[18] ISO 6190, Acoustics - Measurement of sound pressure levels of gas turbine installations for evaluating environmental noise - Survey method.

[19] http://www.soundplan.com/rail-noise.htm

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4  Giá trị giới hạn tiếng ồn

5 Phương pháp đo

6  Báo cáo kết quả đo

Phụ lục A

Phụ lục B



[1] Mức áp suất âm tươngđương liên tục theo trọng số A, trong thời gian T cũng được gọi là mức âm trung bình theo thời gian, kí hiệu LAeq,T,dB. Khoảng thời gian lấy trung bình được chỉ rõ theo trên chỉ số, thí dụ, mức âm trung bình trong một giờ được kí hiệu là LAeq, 1h.

Từ khóa:
TCVN11521:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11521:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11521:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11521:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11521:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11521:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11521:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11521:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan