Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›10TCN495:2002

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 495:2002 về công trình khí sinh học nhỏ - phần 4: tiêu chuẩn kiểm tra và nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10TCN495:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành21/03/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:21/03/2002Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 495:2002

CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC NHỎ. PHẦN 4: TIÊU CHUẨN KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU

Small Size Biogas Plant - Part 4: Standard for Check and Acceptance

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2002/QĐ/BNN  ngày 21 tháng 3 năm 2002)

1   Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công trình khí sinh học nhỏ, đơn giản (thể tích phân huỷ [ 10 m3) dùng để xử lý chất thải, sản xuất khí sinh học và phân hữu cơ với nguyên liệu là các loại phân người, phân động vật và thực vật.

2   Công tác làm đất

2.1    Khả năng chịu tải của đất ở đáy bể phân huỷ phải ³ 5000 kg/m2 .

Phương pháp kiểm tra: Quan sát và kiểm tra chất lượng của đất và kiểm tra lại hồ sơ thiết kế.

2.2    Đất để lấp phải được đầm chặt theo từng lớp. Khối lượng thể tích của đất khô phải bằng 1800 kg/m3 với sai số không vượt quá 0,03 kg/m3.

Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ xây dựng và mẫu đất để xác định. Mỗi thiết bị khí sinh học cần có 2 mẫu đất.

2.3    Độ nghiêng, đường kính và độ cao của hố đào cần theo những qui định sau

2.3.1. Độ nghiêng cần tuân thủ theo qui định ở bảng 1.

Bảng 1

Loại đất

Độ nghiêng

Loại đất

Độ nghiêng

Đất cát

1:1

Đất thịt

1:0,5

Đất thịt pha cát

1:0,78

Đất hoàng thổ

1:0,25

Đất sét

1:0,33

Đất đá sỏi hay đá cuội

1:0,67

Chú thích - Độ nghiêng là tỷ số giữa độ cao của thành hố và khoảng cách giữa chân và đỉnh của thành hố tính theo phương nằm ngang.

2.3.2. Đường kính hố đào cần phải phù hợp với các kích thước theo yêu cầu của quá trình xây dựng.

2.3.3. Các sai số cho phép về đường kính, độ cao, độ thẳng đứng và độ nhẵn bề mặt của thành hố đào được qui định ở bảng 2.

Bảng 2

Hạng mục

Sai số cho phép (mm)

Phương pháp kiểm tra

Số điểm kiểm tra

Đường kính

± 5

Đo bằng thước

4

Độ cao

+ 15

- 5

Kéo căng ngang một sợi dây định mức rồi đo bằng thước

4

Độ thẳng đứng

± 5

Đo bằng dây dọi và thước

4

Độ nhẵn bề mặt

± 5

Kiểm tra bằng thước

4

3   Công tác xây gạch

3.1    Vữa xây phải đầy mạch và được miết chặt. Độ lấp đầy của vữa ở các mạch theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang không được dưới 95%. Không được để có những khe trống nối thông hai phía của khối xây.

Phương pháp kiểm tra: Nhấc ra ba viên gạch ở những vị trí khác nhau lần lượt ở thành và ở vòm bể phân huỷ rồi đo diện tích tiếp xúc của vữa với các bề mặt của gạch bằng một lưới 50 ô vuông. Kết quả đo là giá trị trung bình của 3 vị trí kiểm tra.

3.2    Cường độ của vữa

Cường độ trung bình của vữa không được dưới mác 75.

3.3    Phương pháp đặt gạch

Không được để trùng mạch đứng. Mạch vữa ngang phải ngang thẳng và đều với sai số về độ bằng phẳng phải nhỏ hơn 10 mm.

Phương pháp kiểm tra: Quan sát và đo bằng thước.

3.4    Sai số cho phép và phương pháp kiểm tra trong công tác xây gạch được qui định ở bảng 3.

Bảng 3

Hạng mục

Sai số cho phép (mm)

Phương pháp kiểm tra

Số điểm kiểm tra

Đường kính

± 5

Đo bằng thước

2

Độ cao

+ 5

- 15

Kéo căng ngang một sợi dây định mức rồi đo bằng thước

4

Độ thẳng đứng

± 5

Đo bằng dây dọi và thước

4

Độ nhẵn bề mặt

± 5

Kiểm tra bằng thước

4

4   Công tác đổ bê tông tại chỗ

4.1    Công tác làm khuôn

4.1.1. Các khuôn gạch, khuôn gỗ, khuôn thép và các bộ phận đỡ có liên quan cần phải có đủ sức bền, độ cứng và độ ổn định, dễ lắp ráp và tháo ra. Phương pháp kiểm tra: lắc bằng tay và kiểm tra bằng cách quan sát.

4.1.2. Yêu cầu khuôn phải kín khít, vữa không được rò rỉ ra ở những khe nối giữa các bộ phận của khuôn. Kiểm tra bằng cách quan sát.

4.1.3. Khuôn đổ bê tông phần vòm của bể phân huỷ và bể điều áp phải đảm bảo các sai số cho phép như qui định ở bảng 4.

Bảng 4 - Sai số cho phép và phương pháp kiểm tra đối với khuôn

bê tông nắp vòm

Hạng mục

Loại

Sai số cho phép

(mm)

Phương pháp kiểm tra

Số điểm

kiểm tra

Độ nhô cao

Khuôn gỗ

± 10

Dùng thước hay thước chuẩn phẳng

3

Khuôn thép

± 5

3

Kích thước mặt cắt

 

+ 5

Dùng thước

3

 

- 3

Khuôn cho nắp vòm

Bán kính cong

± 10

Dùng thước đo iát

3

4.2    Cường độ bê tông

Giá trị trung bình của cường độ bê tông của những chi tiết như nắp cửa thăm của bể phân huỷ, nắp bể điều áp không được nhỏ hơn mác 150.

Phương pháp kiểm tra: Dùng búa thử cường độ bê tông.

4.3    Thao tác đổ bê tông

Khi đổ bê tông cần phải rung và nén chặt. Không được để xuất hiện các lỗ rỗ tổ ong, các vết xù xì vẩy cá cũng như những vết nứt.

Phương pháp kiểm tra: Quan sát. Các sai số cho phép và phương pháp kiểm tra tuân theo bảng 5.

Bảng 5

Hạng mục

Sai số cho phép (mm)

Phương pháp kiểm tra

Số điểm kiểm tra

Đường kính

+5 -3

Kiểm tra bằng thước

4

Độ dầy

+5 -3

Kiểm tra bằng thước

4

Độ nhẵn bề mặt

± 4

Kiểm tra bằng thước

4

5   Công tác trát các lớp vữa chống thấm

5.1  Các lớp vữa chống thấm phải đầy vữa và nén chặt bằng cách xoa và miết. Không được để có những vết lộ cát, vết nứt, vết rỗ, chỗ nhô lên hoặc chỗ bong tróc. Bề mặt lớp trát phải nhẵn sáng. Các lớp phải gắn kết chặt chẽ với nhau.

Phương pháp kiểm tra: Quan sát hoặc kiểm tra bằng cách gõ búa gỗ.

5.2  Tỷ lệ của vữa phải theo đúng yêu cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn "10 TCN ....: 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng".

Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ xây dựng.

5.3  Tỷ lệ nước và xi măng của hồ xi măng nguyên chất không được vượt quá 0,4. Việc quét lớp hồ phải đồng đều. Quá trình và số lần quét đều phải theo yêu cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn "10 TCN : 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng". Không được phép có chỗ bỏ sót không quét lớp hồ xi măng.

Phương pháp kiểm tra: Quan sát và kiểm tra hồ sơ xây dựng.

5.4  Lớp hồ xi măng chống thấm khí ngoài cùng phải đảm bảo tỷ lệ nước và xi măng không được vượt quá 0,4, tỷ lệ xi măng và phụ gia chống thấm cũng như thủ tục quét tuân theo đúng yêu cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn "10 TCN : 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng".

Phương pháp kiểm tra: Quan sát và kiểm tra hồ sơ xây dựng.

5.5  Chiều dầy các lớp phải đồng đều và theo đúng yêu cầu như qui định ở điều 8 của tiêu chuẩn "10 TCN : 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng". Tổng chiều dầy của các lớp không được vượt quá sai số ± 5mm.

Phương pháp kiểm tra: Đo bằng thước.

6   Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ thiết bị khí sinh học

6.1  Kiểm tra bằng quan sát trực tiếp

Trước khi nghiệm thu và đưa thiết bị vào hoạt động, phải kiểm tra xem công trình có tuân theo đúng các yêu cầu thiết kế qui định trong tiêu chuẩn "10 TCN : 2001. Công trình khí sinh học cỡ nhỏ - Phần 2: Yêu cầu về xây dựng" hay không.

Phương pháp kiểm tra: Xem lại hồ sơ xây dựng, đo lại các kích thước của từng phần và đối chiếu với thiết kế. Mặt trong của công trình không được có các vết rỗ tổ ong, vết nứt, chỗ phồng rộp, vẩy cá, vết lộ cát, vết rò rỉ nước và những khuyết tật khác có thể nhìn thấy bằng mắt và kiểm tra bằng cách gõ búa gỗ.

6.2  Kiểm tra độ kín nước

Việc kiểm tra độ kín nước của thiết bị khí sinh học được bắt đầu bằng kiểm tra độ kín đối với nước. Việc kiểm tra chỉ được tiến hành khi đã lấp đất phần hố đào bên ngoài công trình và khối xây đã được dưỡng hộ ít nhất là 8 - 10 ngày.

Phương pháp kiểm tra: Từ từ đổ nước vào bể phân huỷ cho tới khi mực nước dâng lên tới cốt tràn. Đợi 30 phút cho nước ngấm hết vào các bộ phận của công trình. Đánh dấu mực nước và theo dõi trong 12 giờ. Nếu mực nước rút khoảng 2 - 3 cm là công trình đảm bảo kín nước.

6.3  Kiểm tra độ kín khí

Kiểm tra kín khí chỉ tiến hành khi đã kiểm tra kín nước và tin chắc công trình đảm bảo kín nước.

6.3.1Kiểm tra đường ống dẫn khí

Sau khi hệ thống đường ống dẫn khí từ bộ tích khí tới nơi sử dụng đã được lắp ráp hoàn chỉnh với các phụ kiện gồm van tổng ngay đầu đường ống, áp kế chữ "U" và bếp ở 2 nhánh cuối đường ống, phải kiểm tra độ kín của đường ống.

Phương pháp kiểm tra: Đóng van tổng để bịt kín đầu đường ống. Đổ nước vào áp kế tới mức theo thiết kế. Tháo bếp khỏi đường ống để có một đầu ống hở. Thổi vào ống từ đầu hở để nâng áp suất trong ống lên khoảng 20 cm cột nước (thể hiện ở độ chênh mực nước ở 2 nhánh của áp kế). Bịt đầu ống hở lại và theo dõi trong khoảng 30 phút. Nếu độ chênh của áp kế không giảm thì đường ống đảm bảo độ kín. Ngược lại thì đường ống đã bị rò rỉ. Giữ khí trong ống ở áp suất cao và dùng nước xà phòng để tìm chỗ hở. Xử lý chỗ bị rò rỉ rồi kiểm tra lại như trên.

6.3.2Kiểm tra phần tích khí

Sau khi đã kiểm tra độ kín nước của thiết bị khí sinh học, độ kín khí của đường ống và tin chắc chúng đã đảm bảo kín nước và kín khí, phải tiến hành kiểm tra độ kín khí của bộ phận tích khí.

Phương pháp kiểm tra:

-          Với thiết bị nắp nổi: Giữ nguyên nước đã đổ đầy hệ thống khi thử kín nước, kể cả nước trong "gioăng" nước. Đóng van tổng ở nắp chứa khí lại và úp nắp chứa khí vào gioăng nước. Lúc này nắp sẽ ở trạng thái nổi cao trong gioăng nước. Đánh dấu mức nổi của nắp và theo dõi. Nếu sau 24 giờ, nắp không chìm xuống là đảm bảo độ kín. Ngược lại, cần dùng nước xà phòng tìm chỗ rò khí và xử lý.

-          Với thiết bị nắp cố định: Bơm lấy bớt nước đã đổ đầy khi thử kín nước, sao cho mực nước rút xuống dưới mức số không (xem bản vẽ thiết kế) khoảng 50 cm. Đậy nắp cửa thăm (đã nối với van tổng) và dùng đất sét để bịt kín lại. Đóng kín đầu ống dẫn khí để hở khi kiểm tra độ kín của đường ống. Mở van tổng cho phần chứa khí của thiết bị khí sinh học thông với áp kế. Bơm nước vào bể phân huỷ để nén khí, nâng áp suất khí lên dần. Khi áp suất đạt tới giá trị tối đa theo thiết kế thì ngừng bơm. Đánh dấu độ chênh của áp kế và theo dõi trong 24 giờ. Nếu áp suất giảm không quá 3% thì thiết bị khí sinh học đảm bảo độ kín khí đạt yêu cầu.

 

 

Từ khóa:
10TCN495:2002Tiêu chuẩn ngành 10TCN495:2002Tiêu chuẩn ngành số 10TCN495:2002Tiêu chuẩn ngành 10TCN495:2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 10TCN495:2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 10TCN495:2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10TCN495:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành21/03/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10TCN495:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành21/03/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan