Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›20/2012/TB-LPQT

Thông báo hiệu lực của Bản Ghi nhớ về hợp tác phát triển phát thải thấp giữa Việt Nam - Hoa Kỳ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu20/2012/TB-LPQT
Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Ngày ban hành21/03/2012
Người kýTrần Hồng Hà, Robert D. Hormats
Ngày hiệu lực 21/03/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:21/03/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NGOẠI GIAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2012/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2012

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về hợp tác phát triển phát thải thấp, ký tại Hà Nội ngày 21 tháng 3 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2012.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Bản ghi nhớ theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Thị Tuyết Mai

 

MEMORANDUM OF UNDERSTANDING

REGARDING COOPERATION ON LOW EMISSION DEVELOPMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE UNITED STATES OF AMERICA

The Government of the United States of America (the "USG") and the 1 Government of the Socialist Republic of Viet Nam (the "GVN"), hereinafter referred to as the "Participants,"

Having a long-standing cooperative relationship to foster economic development in Viet Nam,

Sharing the understanding that climate change represents a critical development challenge that requires actions toward a more sustainable development path,

Taking note of (i) the Agreement on Scientific and Technological Cooperation between the Participants dated November 17, 2000, (ii) the Agreement for Economic and Technical Cooperation between the Participants dated June 22, 2005, (iii) Diplomatic Note No. 1504/10 dated October 12, 2010, from the Embassy of the United States of America (the "Embassy") to the Ministry of Natural Resources and Environment of the Socialist Republic of Viet Nam ("MONRE"), by which the Embassy invited the GVN to participate in the USG Enhancing Capacity for Low Emission Development Strategies program ("EC-LEDS"), and (iv) the letter dated January 11, 2011, from MONRE to the Embassy expressing MONRE's interest in GVN participation in EC-LEDS,

Recognizing the significance of the Copenhagen Accord, which states that low emission development strategies are essential to sustainable development, and the United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC) Cancun agreement of 2010, which formalized the strategic imperative of low carbon development strategies,

Recognizing, as outlined in Annex I to this Memorandum of Understanding (this "MOU"), that the GVN has ongoing work related to low carbon development planning, and

Further recognizing, as outlined in Annex II to this MOU, that the USG has established a program, EC-LEDS, to partner with countries in building capacity for low emission development strategies,

Intend to cooperate under the framework set forth in this MOU as follows:

I. Purpose

The Participants intend to cooperate with each other through EC-LEDS to strengthen the capacity of the Socialist Republic of Viet Nam to plan and implement a low emission development strategy.

II. Areas of Cooperation

This MOU outlines a number of potential areas of cooperation regarding low emission development. Over the coming months, the Participants intend to consult and refine these areas into specific programs. This process of consultation may include expert visits from the United States to design targeted activities together with GVN counterparts. The consultations may identify GVN institutions to lead on specific activities, and may also identify partners in the academic, non-profit, or private sector that bring particular expertise or other resources. Furthermore, consultations may be conducted with other donors to identify areas for coordinated or joint activities.

Potential areas for cooperation under this MOU may include:

a. Enhanced coordination:

The United States and the European Union (EU) have established a high-level Transatlantic Dialogue on development cooperation. The USG, in cooperation with the GVN, intends to develop joint or coordinated assistance activities in Viet Nam with EU member states in support of low emission development. Partnerships with other donors not in the EU may also be pursued. To support enhanced partnerships, an ad-hoc low emission development strategy working group may be established to coordinate among donors and GVN agencies engaged in low emission development strategic processes. The group may promote opportunities to collaborate, such as recent interactions of the USG to provide input into the "Study into the Economics of Low Carbon, Climate-Resilient Development in Vietnam -Scoping Phase" conducted by the Central Institute for Economic Management and Department of Science, Education, Natural Resources and Environment under the Ministry of Planning and Investment and supported by the United Kingdom Department for International Development and the World Bank. Potential outcomes of the donor dialogue process include creation and updating of a donor matrix on low-emission development assistance or a multi-donor work plan for low-emission development assistance.

b. National greenhouse gas (GHG) inventory system:

Under this MOU, the Participants intend to:

• Collaboratively review the existing national GHG inventory and inventory system to determine areas for strengthening,

• Improve the national GHG inventory and design a robust national inventory system that can remain in place over time, and

• Use the updated national GHG inventory to identify near-term priority opportunities for emissions reductions for inclusion in future revisions of the GVN's National Target Program to Respond to Climate Change.

c. Systems to collect, archive, and distribute economic and emissions data:

The Participants intend to:

• Complete an in-depth assessment on the current capacities, systems, and needs of the GVN regarding economic and emissions data collection, archiving, and distribution, and the capacities in the non-profit, business, and academic sectors to generate and use these data,

• Identify options for how to design a system or multiple systems to address data collection, data management, data integration, and data distribution needs, and

• Create a Terms of Reference with financing options, to create and maintain emissions and economic data system or systems, including support to targeted ministries and offices in survey design, execution, and/or service-based delivery of economic data.

d. Agriculture, land use, land use planning, and forestry emissions modeling:

Under this MOU, the Participants intend to jointly design and implement a program with the following components:

• Undertake a scoping process to identify local partners, data needs, and existing capacities. This may be done remotely, through a country trip, or by partners already in country,

• Create a country work plan,

• Implement analyses and collect data,

• Share preliminary results through stakeholder workshops with the GVN, industry, civil society, other donors, and international organizations, and

• Prepare a final report.

e. Energy, industry, construction or transport modeling and policy analysis:

Through the donor dialogue process, and the assessment of GVN needs, the Participants intend to jointly identify gaps in capacity of Vietnamese experts and policymakers related to topics like top-down and/or bottom-up models, analysis of sector-specific mitigation policies and activities, and capacity of the GVN for management and interpretation of models as prepared by outside institutions. The needs assessment may also propose activities to enhance those capacities, such as in-country workshops or longer-term training. The Participants may complete a work plan outlining specific capacity building activities and joint analyses to be completed.

III. Undertakings of the USG

The USG designates the U.S. Agency for International Development (USAID) as its implementing agency for this MOU. USAID intends to provide technical assistance, training, and support to local partners to assist the GVN in completion of the areas of work outlined above. USAID intends to consult with the GVN on appropriate activity work plans or scopes of work for each area of work outlined above until agreement is reached on deliverables, contributions, and responsibilities of the respective governments. At the same time, USAID intends to mobilize staff and organizations that can participate in work-planning exercises and work that is preparatory to in-country capacity building on these topics. I

IV. Undertakings of the GVN

The GVN designates MONRE as its coordinating agency for this MOU. The GVN intends to establish a cross-ministerial working group that can represent the GVN on issues related to EC-LEDS, and that can provide necessary coordination for the implementation of USG-GVN efforts that cut across various sectors or ministries of the GVN. This coordinating body may meet with the USG to mutually determine the process for developing detailed work plans for each of the issue areas identified in this MOU, and to identify and task responsible parties in the GVN for completing and implementing GVN responsibilities identified in the respective work plans. As appropriate, the GVN intends to facilitate creation of separate work plans with relevant line ministries.

The GVN also intends to provide necessary and relevant counterpart personnel and related facilities from the assistance recipient institutions to work with USG implementing partners. The GVN intends to install or use systems that enable regular collection of data and that monitor activities to ensure targeted goals are being achieved.

V. Effect of this MOU

This MOU does not constitute a legal obligation or binding agreement or effect an obligation of funds by the USG, and it does not contemplate a transfer of funds from the USG to any Participant or assumption of liability by the USG.

This MOU does not create any legal obligation or liability of reducing quantified GHG emissions for Vietnam, including in cases where it receives funding from any outside party.

VI. Third Party Instruments and the Availability of Funds

In order to act in a manner consistent with the GVN's legislation and the provisions of this MOU and to provide the assistance described in this MOU, the USG intends to use separate contracts, grants and other instruments with public and private parties as the USG deems appropriate. It is these instruments that will constitute legal obligations of the USG. Nothing in this MOU shall be construed to constitute an obligation or commitment of USG funds; any such obligations or commitments will be effected through these separate instruments. All assistance and undertakings of the USG pursuant to this MOU are subject to the availability of funds and to further agreement between the USG and such public and private parties regarding the provision of such assistance. Because the USG's assistance and undertakings herein may be subject to other such binding instruments, in the event of any conflict between the terms of such instruments and the terms of this MOU, the terms of the other instruments are to prevail. No third party may claim rights under any such instrument as a third party beneficiary even though they may benefit from the assistance provided under such instruments.

VII. Amendments and Termination

This MOU may be amended or modified in writing by the Participants. Any Participant may terminate its participation in this MOU at any time, but is to endeavor to provide the other Participant thirty (30) days written notice.

VIII. Effective Date and Term

This MOU is intended to take effect as of the date of the last signature below and to remain in effect until September 30, 2013, or until terminated, whichever is earlier, unless extended in writing by the Participants.

IX. Settlement of Disputes

Any dispute between the Participants arising from this MOU should be resolved through consultation and negotiation.

IN WITNESS WHEREOF, the Socialist Republic of Viet Nam and the United States of America, each acting through its duly authorized representative, have caused this MOU to be signed in their names and delivered as of the 21 day of March in the year 2011.

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
VICE MINISTER
MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT




Tran Hong Ha

UNITED STATES OF AMERICA
UNDER SECRETARY OF STATE
ECONOMIC GROWTH, ENERGY, AND THE ENVIRONMENT




Robert D. Hormats

Date: March 21, 2012

Date: March 21, 2012

Witnessed by:

 

Nguyen Hoanh Nam
Deputy Director General
America Department
Ministry of Foreign Affairs

Francis A. Donovan
Vietnam Mission Director
United States Agency for International Development

 

ANNEX I

EXISTING GVN ACTIVITIES

This Annex provides background information related to the activities of the GVN on low carbon development as they existed at the time the MOU was signed:

• In 2008, the GVN launched the National Target Plan to Respond to Climate Change (NTPRCC). While focused mostly on adaptation, one of the stated objectives is to take advantage of opportunities to develop toward a low-carbon economy, especially in terms of encouraging technology transfer and investment in environmentally friendly technology. The NTPRCC also includes targets to increase renewable energy use, increase energy efficiency, enhance forest carbon storage, reduce agricultural emissions, capture and use methane from waste, and develop additional CDM projects.

• The GVN has issued a number of other legal documents related to GHG emission mitigation in the field of environmental protection, with special emphasis on forests and energy conservation and efficiency. The GVN has also issued strategies on national energy development, integrated solid waste management, and cleaner industrial production, and has created a national target program on economical and efficient use of energy.

• In 2010, the GVN completed its second national communication for the UNFCCC, developing and assessing options for mitigating GHG emissions in the fields of energy, agriculture, land use, land use change, and forestry. Through Clean Development Mechanisms (CDMs), as defined in article 12 of the Kyoto protocol, the GVN has adopted new technologies to mitigate GHG emissions, and, as of July 2011, the GVN had 63 registered GHG mitigating projects (ranked seventh in the world).

• The Central Institute for Economic Management, a technical institute under the Ministry of Planning and Investment (MPI), is leading a multi-ministry study on low-carbon, climate-resilient development. The study will conduct economic analyses of options for low-carbon development in Vietnam. In March 2011, the Prime Minister directed MPI to develop a national strategy on green growth, emphasizing low-carbon economic development.

• Three departments under MONRE are also addressing low-emission development. The Department of Hydro-Meteorology and Climate Change promotes the development of National Appropriate Mitigation Actions and analyzes current and potential GHG emissions, mitigation options, and the macro-economic implications of low-carbon development policies. The Vietnam Institute of Hydro-Meteorology and Environment analyzes the risks of climate change and possible policy responses to mitigate those risks through a project called "Strengthening National Capacity to Respond to Climate change and Control Greenhouse Gas Emissions." In addition, the Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment is studying low-carbon society models.

• The Ministry of Construction has issued construction standards promoting energy conservation and low-carbon development.

 

ANNEX II

DESCRIPTION OF USG EC-LEDS PROGRAM

This Annex provides background information related to the USG EC-LEDS t program as it existed at the time the MOU was signed:

• The United States' Enhancing Capacity for Low Emission Development Strategies (EC-LEDS) program partners with other nations in forging a global solution to the climate change challenge by helping selected developing countries strengthen their capacity to create and implement low emissions development strategies. EC-LEDS helps developing countries increase their capacity to focus their development investments strategically through low emission planning to advance sustainable development objectives. EC-LEDS also helps improve capacity building on national GHG inventories and systems to effectively measure, report, and verify emissions reductions that result from implementation of strategies across sectors of the economy. EC-LEDS also provides assistance to implement low emissions actions that are articulated in low emission development strategies.

 

 BẢN GHI NHỚ

VỀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN PHÁT THẢI THẤP GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HIỆP CHỦNG QUỐC HOA KỲ

Chính phủ Hoa Kỳ("CPHK") và Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệtNam("CPVN "), sau đây gọi tắtlà "các Bên Tham gia"

Có một mối quan hệhợptáclâu dàiđể thúc đẩyphát triển kinh tếtại Việt Nam,

Chia sẻsự hiểu biết vềbiến đổi khí hậulà một thách thứcphát triển quan trọngđòi hỏi phảihànhđộnghướng tới mộtcon đường phát triểnbền vững hơn,

Lưu ý (i)Thỏa thuậnvề hợp táckhoa học và công nghệgiữacác Bên Tham giaghi ngày17 tháng 11 năm 2000, (ii)Thỏa thuậnvề hợp táckinh tế và kỹ thuậtgiữacác Bên Tham giangày22 tháng sáu năm 2005, (iii) Công hàm ngoại giaosố1504/10 ngày12 Tháng 10 năm 2010, từ Đại sứ quánHoa Kỳ("Đại sứ quán") gửi BộTàinguyên và Môi trườngcủanước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam(BTNMT) qua đó Đại sứ quánmời CPVN tham gia nâng cao năng lựccho chương trìnhChiến lược phát triểnphát thải thấp("NCNL-CTCLPTT") của Chính phủ Hoa Kỳ, và (iv)lá thưngày11 Tháng 1 năm 2011, từ BTNMT gửi Đại sứ quánthểhiệnsự quan tâmcủa BTNMTtrongviệc tham gia NCNL-CTCLPTT của CPVN

Nhận thức được tầm quan trọng củaHiệp ước Copenhagen, trong đó nêurằng các chiến lượcpháttriểnphát thải thấplà rất cần thiếtcho sự phát triểnbềnvững, vàCông ướckhung của Liên Hiệp Quốcvềbiến đổi khí hậu(CCKLHQBĐKH)thỏathuậnCancunnăm 2010,chính thức hóachiến lược bắt buộc củachiến lược phát triểncarbon thấp,

Recognizing, as outlined in Annex I to this Memorandum of Understanding (this "MOU"), that the GVN has ongoing work related to low carbon development planning, and

Công nhận, như được nêu trongPhụ lục I củaBản ghi nhớ này("BGN”), rằng CPVN đang thực hiện công việcliên quan đếnkế hoạchphát triểncarbonthấp, và

Công nhận thêm rằng, như được nêu trongPhụlụcIIcủaBGN này, rằngCPHKđã thành lậpmột chương trình,NCNL-CTCLPTT, hợp tácvớicácnướctrongxây dựng năng lựccho các chiến lượcpháttriểnphát thảithấp,

Có ý định hợptáctrong khuôn khổquy địnhtrongBGN như sau:

I. Mục đích

Các Bên tham gia cóýđịnhhợp tácvới nhau thông quaNCNL-CTCLPTT nhằm tăng cường năng lựccủanước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệtNamlập kế hoạch vàthực hiện chiến lượcphát triểnphát thảithấp.

II. Lĩnh vực hợp tác

BGN này vạch ramột sốlĩnhvựctiềm năng hợp tácvềpháttriểnphát thải thấp. Trong những tháng tới, các Bên tham gia cóýđịnhtham khảo ý kiến​​vàtinhchỉnhcác lĩnh vực nàyvào các chương trìnhcụthể. Quá trình tham vấnnàycó thể bao gồmcác chuyến viếng thămcủa chuyêngiađến từ Hoa Kỳđể thiết kếcáchoạtđộngcó Mục tiêucùngvới các đối tácCPVN. Các cuộc tham vấncóthểxácđịnhcáctổ chứcCPVNvề các hoạt độngcụthể, và cũng có thểxác định các đối táctrong lĩnh vựchọc thuật,phi lợi nhuận,hay tư nhânmang lạichuyên môncụ thể hoặccác nguồn lực khác. Thêm vào đó, tham vấn cóthểđược tiến hànhvới các nhà tài trợ khácđể xác địnhcáclĩnh vựcchocáchoạt động phối hợp, liên doanh.

Các lĩnhvựctiềm năng chohợp tác theoBGNcó thể bao gồm:

a. Tăng cường phối hợp:

Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu(LMCA)đãthành lập mộtđối thoạixuyên Đại Tây Dươngcấp cao vềhợp tác phát triển. CPHK hợptácvớiCPVN, dự địnhpháttriểncáchoạtđộnghỗtrợphốihợpở Việt Namvới các quốc giathành viên LMCAhỗ trợpháttriểnphát thải thấp. Quanhệđốitácvớicácnhà tài trợ kháckhôngphảiở LMCAcũng có thểđược theo đuổi.Để hỗ trợtăng cườngquan hệ đối tác, một nhóm thực hiện chiếnlượcphát triển phát thảithấp đặc biệt cóthểđược thành lập đểphốihợpgiữacácnhà tài trợ vàcác cơ quanCPVNthamgiatrongquá trìnhphát thảichiếnlượcphát triển thấp. Nhóm có thểthúc đẩy cơ hộihợp tác, chẳng hạn nhưtươngtácgầnđâycủaCPHKđểcung cấp đầu vào" Nghiên cứu kinhtếcarbon thấp, Phát triểnứng phóbiến đổi khí hậutại Việt Nam -Phạm vigiai đoạn" thực hiện bởiViện Nghiên cứuQuản lý Kinh tếvà SởKhoa học, Giáo dục, Tàinguyên và Môi trườngthuộc BộKế hoạch vàđầutưvà hỗ trợcủa BộPhát triển Quốc tếVương quốc Anhvà Ngân hàngThếgiới. Kết quả tiềm năngcủa quá trìnhđối thoạicủa nhà tài trợbaogồmviệc tạo ra vàcập nhậtmột ma trậncácnhàtàitrợhỗ trợ phát triểnphát thải thấphoặckế hoạch làm việc của nhiềunhà tài trợcho hỗ trợ phát triểnphát thải thấp.

b. Hệ thống kiểm kê khí nhà kính (KNK) quốc gia

Theo BGN này, các Bên tham gia dự định:

• Phối hợp rà soát lại việc kiểm kê và Hệ thống kiểm kê khí nhà kính (KNK) quốc gia hiệntạiđểxác định lĩnh vực cầntăng cường,

• Cải thiện việc kiểm kêKNKquốcgiavàthiếtkếmột hệ thốngkiểm kêquốcgiamạnh mẽcó thể duy trìở vị trítheo thời gian, và

• Sử dụngviệc kiểm kêKNK quốcgiađược cậpnhậtđểxác định các cơ hộiưutiêntrong ngắn hạngiảmphát thải để đưa vàotrong phiên bảntương lai củaChươngtrìnhMục tiêu quốc giacủaChính phủ Việt Namnhằm ứng phó vớibiến đổi khí hậu.

c. Hệ thống để thu thập,lưu trữ,vàphânphốicácdữliệukinh tếvà phát thải:

Các Bên tham gia dự định:

• Hoàn thànhđánh giásâu vềnăng lực, hệ thống, vànhu cầu hiệntại củaCPVN vềviệcthu thập dữ liệukinhtếvà phát thải, lưu trữ, phân phối và, và năng lựctrong các lĩnh vựcphi lợi nhuận, kinh doanh, và học thuậtđể tạo ra vàsửdụngnhững dữ liệu này,

• Xác địnhcáctùy chọn cho việclàmthếnàođể thiết kế mộthệ thống hoặcnhiều hệ thốngđể giải quyếtthu thập dữ liệu, quản lý dữ liệu, tích hợp dữ liệu, và nhu cầuphân phối dữ liệu, và

• Tạo một Điều Khoản tham chiếuvới các tùy chọntàichính, để tạo ra vàduytrìphát thải vàhệ thống dữ liệuhoặc các hệ thốngkinhtế, bao gồm hỗ trợcho các bộvà văn phòngđược nhắm tớitrongthiếtkế, khảo sát, thực hiện,và/ hoặcdựa trên dịch vụcungcấpdữ liệukinh tế.

d. Nông nghiệp, sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất,vàmô hìnhkhí thảilâm nghiệp:

Theo BGN,các Bêntham giacóýđịnhđể cùng nhauthiếtkếvà thực hiệnmột chương trình vớicác thành phần sau:

• Thực hiện một quá trìnhPhạm vixácđịnhcácđối tác địa phương, nhu cầudữliệu, vànăng lực hiện có. Điều này có thểđượcthực hiện từ xa, thôngquamột chuyến đitrong nước, hoặccủa các đối tácđã có trongnước,

• Lên kế hoạch làm việc trong nước

• Thực hiện phân tích vàthu thập dữ liệu,

• Chia sẻ kết quả sơbộcủa các bên liên quanthông qua các cuộc hội thảovớiCPVN, ngành công nghiệp,các tổ chức xã hội dân sự, các nhà tài trợ khác, và các tổ chứcquốctế, và

• Chuẩn bịbáo cáo cuối cùng.

e. Mô hình hóa năng lượng,côngnghiệp, xây dựng, giao thông vận tải và phân tích chính sách:

Thông quaquá trình đối thoạicủa nhà tài trợ, và đánh giá các nhu cầu củaCPVN, các Bên tham giacóýđịnhđể cùng nhauxác định Khoảng cáchtrong khả năngcủa các chuyên giavà các nhà hoạch định chính sáchcủaViệtNamliên quan đếncác chủ đề nhưcác mô hình từ trên xuốngvà /hoặc từ dưới lên,phântíchcácchính sách giảm thiểulĩnh vực cụ thểvà hoạt động, và năng lực củaCPVN đểquản lý vàgiảithíchcác mô hìnhdo các tổ chứcbênngoài chuẩn bi. Đánh giá nhu cầucó thể đề xuấtcáchoạtđộngđể nâng caonhững năng lực, chẳng hạn nhưhội thảo trong nướchoặc đào tạodài hạn. Thí sinh có thểhoàntấtmộtkế hoạch làm việcvà phác thảocáchoạtđộngxây dựng năng lựccụ thể và cùng nhau phân tíchđểhoàn thành.

III. Cam kết của CPHK

CPHK chỉ địnhCơ quanPhát triển Quốc tếHoaKỳ(USAID)làcơ quan thực hiệnBGN. USAIDdự địnhcung cấphỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và hỗ trợcho các đối tácđịaphươngđể hỗ trợChính phủ Việt Namhoàn thànhcác lĩnh vựccôngviệcnêu trên. USAIDdự định sẽthamkhảoýkiếnvớiChính phủ Việt Namvề kế hoạchcông việc thích hợphoạt động, phạm vicông việccho từnglĩnh vực công việcnêu ở trêncho đến khiđạtđược một thỏa thuậnchuyển giao, đóng góp và trách nhiệmcủa mỗi chính phủ. Đồng thời, USAID dựđịnhhuy độngnhân viên vàcáctổchứccó thểtham gia vàocác bài tậplập kế hoạchcông việcvàcôngviệcđó làchuẩn bịđểxây dựng năng lựctrong nướcvề các chủ đề này.

IV. Cam kết của CPVN

CPVN chỉ địnhBTNMT vàcơ quan Điều phốicủa nó đối vớibiên bản ghi nhớ. CPVN dự định thành lậpmột nhóm công tácliênBộcó thểđại diện choCPVN vềcácvấnđềliên quan đếnNCNL-CTCLPTT, và có thể cung cấpsự phối hợp cần thiếtchoviệc thực hiện các nỗ lực của CPHK và CPVNsẽ bao gồm các ngànhkhácnhauhoặc các BộcủaCPVN. Cơ quan Điều phốinàycó thể tiếp xúcvớiChính phủ Hoa Kỳđể cùngxác định quá trìnhpháttriểncáckế hoạch hoạt độngchitiếtchotừngkhu vựcvấnđềđược xác định trongBGN, vàđể xác định vàgiao nhiệm vụcác bên có trách nhiệmtrongCPVNđể hoàn thànhvà thực hiệntrách nhiệm củaChính phủ Việt Namđược xác địnhtrong các kế hoạch công việctươngứng.Khi thích hợp,CPVNdự địnhtạo Điều kiện thuận lợiđể có cáckếhoạchlàm việc riêng biệtvớicácBộ, ngànhcóliênquan.

CPVN cũngdựđịnh cung cấp chonhân viênđối táccầnthiếtvà có liên quanvà các cơ sởcóliênquantừ các tổ chức nhậnhỗ trợlàm việcvớicácđối tác thực hiệncủa Chính phủ Hoa Kỳ. CPVNdự địnhthiết lập hoặcsửdụnghệthốngcho phép thu thập dữ liệuthường xuyên và giám sát các hoạt độngđể đảm bảođạt đượccác Mục tiêuđược nhắm tới.

V. Ảnh hưởng của BGN

BGN này khôngcấu thànhmộtnghĩa vụ pháp lýhoặcthỏa thuận ràng buộchoặcảnh hưởng đếnnghĩa vụcủa các quỹcủaCPHKvà nó cũng khôngtính tới việc chuyển các quỹ  từCPHKcho bất kỳ Bên tham gianào hoặcChính phủ Hoa Kỳ gánh váctrách nhiệm.

BGN này không tạo ra bất kỳ nghĩa vụ pháp lý hoặc trách nhiệm pháp lý của việc giảm phát thải KNK định lượng cho Việt Nam, kể cả trong trường hợp nhận được tài trợ từ bất cứ Bên ngoài.

VI. Công cụ Bên thứ ba và khả năng nguồn vốn

Để hành động theo cách thức phù hợp với pháp luật của Chính phủ Việt Nam và quy định của BGN và cung cấp các hỗ trợ được mô tả trong BGN này, CPHK dự định để sử dụng các hợp đồng riêng biệt, tài trợ và các công cụ khác với các Bên nhà nước và tư nhân như CPHK xét thấy thích hợp. Đây là những công cụ sẽ cấu thành nghĩa vụ pháp lý của CPHK. Không có gì trong Biên bản ghi nhớ được hiểu là để tạo thành một nghĩa vụ hay cam kết vốn của Chính phủ Hoa Kỳ, bất kỳ nghĩa vụ hoặc các cam kết sẽ bị ảnh hưởng thông qua những công cụ riêng biệt này. Tất cả các sự hỗ trợ và cam kết của CPHK theo biên bản ghi nhớ là tùy thuộc vào sự sẵn có của nguồn vốn và thỏa thuận bổ sung giữa Chính phủ Hoa Kỳ và các bên tham gia nhà nước và tư nhân liên quan đến việc cung cấp các hỗ trợ như vậy. Bởi vì sự hỗ trợ của CPHK và các cam kết ở đây có thể bị ràng buộc bởi các văn kiện khác trong trường hợp bất kỳ một mâu thuẫn nào giữa các Điều Khoản của các văn kiện đó và các Điều Khoản của BGN này, các Điều Khoản của các văn kiện đó sẽ được ưu tiên áp dụng. Không có bên thứ ba có thể đòi hỏi quyền lợi theo bất kỳ văn kiện như vậy như bên hưởng lợi thứ ba mặc dù họ có thể được hưởng lợi từ sự hỗ trợ được cung cấp theo các văn kiện đó.

VII. Sửa đổi và Chấm dứt

BGN này có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi bằng văn bản của các Bên tham gia. Bất kỳ Bên tham gia nào cũng có thể chấm dứt sự tham gia của mình trong BGN bất cứ lúc nào, nhưng cố gắng thông báo bằng văn bản cho Bên tham gia khác biết trước ba mươi (30) ngày

VIII. Ngày có hiệu lực và thời hạn

BGN này dự định có hiệu lực theo ngày ký dưới đây và tiếp tục có hiệu lực cho đến ngày 30 tháng chín 2013, hoặc cho đến khi chấm dứt, tùy theo Điều kiện nào trước đó, trừ khi được gia hạn bằng văn bản bởi các Bên tham gia.

IX. Giải quyết các tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp nào giữa các Bên tham gia phát sinh từ BGN này sẽ được giải quyết thông qua tham vấn và đàm phán.

ĐỂ CHỨNG NHẬN​​, nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hoa Kỳ, từng nước thông qua đại diện được uỷ quyền, đã ký BGN này theo tên của họ và được chuyển vào ngày 21 tháng Ba năm 2011.

 

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Thứ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường




Tran Hong Ha

Hiệp Chủng quốc Hoa kỳ

Thứ trưởng ngoại giao đặc trách tăng trưởng kinh tế, năng lượng và môi trường




Robert D. Hormats

Ngày: 21-03-2012

Ngày: 21-03-2012

Người chứng kiến:

 

Nguyễn Hoành Nam

Phó Tổng Vụ Bắc Mỹ Bộ Ngoại Giao

Francis A. Donovan

Giám đốc Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam

 PHỤ LỤC I

CÁC HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA CPVN

Phụ lục này cung cấp thông tin cơ bản liên quan đến các hoạt động của CPVN về phát triển carbon thấp như đã từng diễn ra vào lúc BGN này được ký kết:

• Trong năm 2008, CPVN đã phát động Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTPRCC). Trong khi tập trung chủ yếu về thích ứng, một trong những Mục tiêu đã nêu là để tận dụng các cơ hội để phát triển hướng tới một nền kinh tế các-bon thấp, đặc biệt là liên quan tới khuyến khích chuyển giao công nghệ và đầu tư công nghệ thân thiện với môi trường. NTPRCC cũng bao gồm các Mục tiêu để tăng sử dụng năng lượng tái tạo, tăng hiệu quả năng lượng, tăng cường lưu trữ carbon rừng, giảm lượng khí thải nông nghiệp, nắm bắt và sử dụng khí methane từ chất thải, và phát triển các dự án bổ sung CDM (Cơ chế phát triển sạch).

• CPVN đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, với sự nhấn mạnh đặc biệt về rừng và bảo tồn năng lượng và hiệu quả. CPVN cũng đã ban hành chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, tích hợp quản lý chất thải rắn, sản xuất công nghiệp sạch hơn, và đã tạo ra một chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.

• Trong năm 2010, CPVN hoàn thành thông tin liên lạc quốc gia thứ hai cho UNFCCC, phát triển và đánh giá các lựa chọn để giảm thiểu phát thải KNK trong các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp. Thông qua Cơ chế phát triển sạch (CDMs) quy định tại Điều 12 của Nghị định thư Kyoto, CPVN đã áp dụng công nghệ mới để giảm thiểu phát thải khí nhà kính, và, tính đến tháng 7 năm 2011, CPVN đã có 63 dự án đăng ký giảm nhẹ KNK (xếp hạng bảy thế giới ).

• Viện Quản lý Kinh tế Trung ương, một viện kỹ thuật thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), đang dẫn đầu một nghiên cứu đa Bộ về các-bon thấp, phát triển khả năng ứng phó khí hậu. Nghiên cứu này sẽ tiến hành phân tích kinh tế của các lựa chọn phát triển các-bon thấp tại Việt Nam. Trong tháng 3 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phát triển một chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, nhấn mạnh phát triển kinh tế các-bon thấp.

• Ba Sở thuộcBTNMTcũng quan tâm tớipháttriểnphát thảithấp. CụcKhí tượng Thuỷ vănvà Biến đổikhíhậuthúcđẩysự phát triển củahành động giảm thiểuquốcgiaphù hợpvà phân tíchhiện tại và tiềm năngphát thải khí nhà kính, các tùy chọn giảm nhẹ, vànhững tác độngkinh tế vĩ môcủacácchính sách phát triểncác-bon thấp. ViệnKhí tượng Thuỷ vănvà Môi trườngViệt Namphântíchnhững rủi ro củabiếnđổikhí hậuvàcác chính sách ứng phó khảdĩ nhằmgiảm thiểu nhữngrủirothôngquamột dự ánđược gọi là "Tăng cường năng lực quốc gia ứng phóvới biến đổikhíhậuvàkiểm soátphát thảikhínhà kính". Ngoài ra,ViệnChiến lược vàChính sáchTàinguyên vàMôitrườngđang nghiên cứucácmôhìnhxãhộicác-bon thấp.

• Bộ Xây dựng đã ban hànhtiêu chuẩn xây dựngthúcđẩybảotồnnăng lượng vàpháttriểncác-bon thấp.

PHỤ LỤC II

MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH NCNL-CTCLPTT CỦA CPHK

Phụ lục này cungcấpthông tin cơ bảnliên quan đếnchương trìnhNCNL-CTCLPTT của CPHK hiện có tạithời gianbiên bản ghi nhớđã được ký kết:

• Tăng cường năng lựcchochương trình Chiến lược phát triểnphát thải thấp(NCNL-CTCLPTT) của Hoa Kỳ hợp tácvớicácquốc gia khác trongviệc xây dựng mộtgiải pháp toàn cầuvới thách thứcbiến đổi khí hậubằng cách giúpcác nước đang phát triểnđược lựa chọn tăng cường năng lựccủa họđể tạo ra vàthựchiệncácchiến lược phát triểnphátthảithấp.

 

NCNL-CTCLPTTgiúpcác nước đang phát triểnnâng cao năng lựcđể tập trungđầutưphát triển củachiếnlượcthông qua kế hoạchphát thảithấpđể thúc đẩycácMụctiêuphát triển bền vững. NCNL-CTCLPTTcũnggiúpcảithiệnnâng cao năng lựckiểm kêKNK vàhệthốngquốcgiađể đo lường, báo cáo,và xác minhcó hiệu quảviệc cắt giảm phát thảilà kết quảtừ việc thực hiệncác chiến lượctrêncáclĩnhvựccủa nền kinh tế. NCNL-CTCLPTTcũngcungcấphỗ trợđểthựchiệncáchoạt độngphát thải thấpđượcnói rõ ràngtrong chiến lượcpháttriểnphát thảithấp.

Từ khóa:
20/2012/TB-LPQTĐiều ước quốc tế 20/2012/TB-LPQTĐiều ước quốc tế số 20/2012/TB-LPQTĐiều ước quốc tế 20/2012/TB-LPQT của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa KỳĐiều ước quốc tế số 20/2012/TB-LPQT của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa KỳĐiều ước quốc tế 20 2012 TB LPQT của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2012/TB-LPQT
                            Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
                            Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
                            Ngày ban hành21/03/2012
                            Người kýTrần Hồng Hà, Robert D. Hormats
                            Ngày hiệu lực 21/03/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu20/2012/TB-LPQT
                                                  Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
                                                  Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
                                                  Ngày ban hành21/03/2012
                                                  Người kýTrần Hồng Hà, Robert D. Hormats
                                                  Ngày hiệu lực 21/03/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan