Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›63/2004/QĐ-BNV

Quyết định 63/2004/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ của Qũy Nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu63/2004/QĐ-BNV
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nội vụ
Ngày ban hành10/09/2004
Người kýĐặng Quốc Tiến
Ngày hiệu lực 04/10/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/09/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ NỘI VỤ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 63/2004/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ CỦA QŨY NƯỚC SẠCH - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ và Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ, quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 177/1999/NĐ-CP ngày 22 /12/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của qũy xã hội, qũy từ thiện;
Xét đề nghị của Chủ tịch Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam và ý kiến của Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt bản Điều lệ của Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam.

Điều 2.Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam chịu sự quản lý của nhà nước của Bộ y tế và hoạt động theo Điều lệ Qũy được Bộ Nội vụ phê duyệt.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4.Chủ tịch Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Đặng Quốc Tiến

 

ĐIỀU LỆ

QŨY NƯỚC SẠCH - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Chương 1

TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1.Quỹ nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy)được thành lập nhằm huy động sự tham gia, đóng góp tài chính một cách hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển, khuyến khích, tuyên truyền giáo dục toàn dân tham gia sử dụng và bảo vệ nước sạch - Vệ sinh môi trường và xã hội hóa hoạt động nước sạch vệ sinh môi trường.

- Tên đầy đủ: Quỹ nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam;

- Tên tiếng Anh: Vietnam Safe Water and Environmental Sanitation Foundation.

- Tên viết tắt: VN SAWASAF.

Điều 2.Qũy là một tổ chức của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải chi phí, không vì mục đích lợi nhuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình. Qũy sử dụng các nguồn tài chính theo đúng Điều lệ và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3.Qũy có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và có thể lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước Việt Nam.

Chương 2

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QŨY

Điều 4.Qũy có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động, chương trình và các dự án tài trợ theo nhiệm vụ, tôn chỉ mục đích của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam và Điều lệ Qũy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tiếp nhận tiền, tài sản do các tổ chức và cá nhân tài trợ; thực hiện công khai các khoản thu, chi và sử dụng các nguồn tài chính của Qũy.

3. Thực hiện các khoản tài trợ có mục đích, có đối tượng và địa chỉ cụ thể theo sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước.

4. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ kế toán, thanh kiểm tra giám sát tài chính; cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

5. Qũy chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính và chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

6. Được quyền quan hệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đề vận động tài trợ cho Qũy hoặc cho các chương trình, đề án, dự án, cụ thể của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, tham gia các tổ chức Quốc tế theo quy định của pháp luật.

7. Được quyền quan hệ với các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân cần trợ giúp để xây dựng các chương trình, đề án, dự án nước sạch - vệ sinh môi trường theo tôn chỉ mục đích hoạt động của Qũy và của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trườngViệt Nam.

8. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương 3

TÀI CHÍNH VÀ SỬ DỤNG QŨY

Điều 5.Tài chính (gồm tiền và tài sản)của Qũy được hình thành từ các nguồn thu sau:

1. Sự tài trợ, ủng hộ tự nguyện của Hội viên cá nhân, Hội viên tổ chức của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam và các cơ quan, tổ chức do Hội bảo trợ.

2. Nguồn đóng góp tình nguyện của nhân dân, ủng hộ, viện trợ hợp pháp của các đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Nguồn tài trợ hợp pháp có mục đích, có đối tượng của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân đó phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy và của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam.

4. Các khoản, nguồn thu và tài sản hợp pháp khác.

5. Thu lãi từ các khoản tiền gửi.

Điều 6.Qũy được sử dụng cho các mục đích sau:

1. Hỗ trợ có điều kiện cho công tác nước sạch - vệ sinh môi trường, cho công tác truyền thông, giáo dục nước sạch - vệ sinh môi trường theo kế hoạch của Trung ương Hội Nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam.

2. Tài trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ nước sạch - vệ sinh môi trường nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa nước sạch - vệ sinh môi trường.

3. Tài trợ theo sự ủng quyền hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện các chương trình, đề án, dự án cụ thể với những đối tượng cụ thể.

 4. Chi cho khen thưởng.

5. Chi cho hoạt động quản lý Qũy và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7.Qũy thực hiện công tác kế toán thống lê theo những quy định của pháp luật.

Qũy mở sổ sách ghi đầy đủ danh sách các cá nhân, tổ chức đóng góp, tài trợ cho Qũy và danh sách những đối tượng được Qũy tài trợ.

Qũy lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ và quyết toán hàng năm cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Chương 4

TỔ CHỨC CỦA QŨY

Điều 8.Tổ chức của Qũy gồm:

- Hội đồng Bảo trợ và Quản lý.

- Giám đốc.

- Ban Kiểm soát.

- Văn phòng và các Ban Chuyên môn.

Điều 9.Hội đồng bảo trợ và Quản lý Qũy gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Chủ tịch Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết Ban Thường vụ Hội. Hội đồng bảo trợ và Quản lý Qũy định kỳ họp 6 tháng 1 lần và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Xem xét, thông qua và ban hành phương hướng và kế hoạch hoạt động của Qũy.

- Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Qũy.

- Thông qua định mức chi tiêu cho công tác quản lý Qũy.

- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Qũy.

- Phê duyệt các kế hoạch tài chính, thẩm tra báo cáo quyết toán của Qũy.

- Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy xem xét và đề nghị Thường vụ Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam quyết định bổ nhiệm Giám đốc Qũy và Trưởng ban Kiểm soát Qũy.

Điều 10.Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý là người thay mặt Hội đồng chỉ đạo thực hiện các quyết định và giải quyết các vấn đề do Giám đốc đề nghị.

Điều 11.Giám đốc Qũy là người đại diện theo pháp luật của Qũy, được Chủ tịch Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết ban thường vụ Hội. Giám đốc Qũy có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chịu trách nhiệm quản lý, phát triển nguồn vốn và tài sản của Qũy theo Điều lệ và các quy định của pháp luật.

2. Tổ chức điều hành, quản lý hoạt động của Quy nhằm thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy.

3. Ký văn bản thuộc thẩm quyền và chịu trách về quyết định của mình.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về tình hình hoạt động của Qũy với Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy, Ban thường vụ Hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy và trước pháp luật về toàn bộ kết qủa hoạt động của Qũy.

Giúp Giám đốc Qũy có Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, văn phòng và các ban chuyên môn. Các phó Giám đốc , Kế toán trưởng và trưởng các ban chuyên môn của Qũy do Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý quyết định và bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc.

Điều 12.Ban kiểm soát Qũy gồm Trưởng ban và các thành viên do Chủ tịch Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết ban thường vụ. Ban kiểm soát Qũy hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Qũy.

- Báo cáo, kiến nghị bằng văn bản với Hội đồng bảo trợ và quản lý về kết quả kiểm tra, giám sát của mình.

Điều 13.Văn phòng và các ban chuyên môn của Qũy được Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc.

Chương 5

HỢP NHẤT, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, BỊ ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG HOẶC GIẢI THỂ QŨY

Điều 14.Khi có quyết định hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, bị đình chỉ hoạt động hoặc giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì toàn bộ số tiền và tài sản của Qũy phải được tiến hành kiểm kê tại thời điểm xảy ra sự việc và giải quyết các vấn đề tồn đọng theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp giải thể, tiền và tài sản của Qũy chỉ được tiến hành giải quyết khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể.

Nghiêm cấm phân chia tài sản dưới mọi hình thức.

Chương 6

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 15.Khen thưởng:

1. Qũy có Sổ vàng danh dự và các hình thức khác ghi nhận công lao của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đã góp tiền và tài sản cho Qũy hoặc có công lao động trong việc xây dựng và phát triển Qũy.

2. Các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Qũy sẽ được Qũy khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

Hình thức khen thưởng do Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy và Ban thường vụ Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam quy định.

Điều 16.Kỷ luật.

Việc sử dụng Qũy sai mục đích và tôn chỉ của Hội Nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, việc thu lợi bất chính từ nguồn thu làm thất thoát tiền, tài sản của Qũy thì tùy theo trách nhiệm và mức độ sai phạm có thể bị kỷ luật hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy tố trước pháp luật.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17.Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy đề nghị, Ban thường vụ Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam xem xét cấp và đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 18.Điều lệ này gồm 7 chương, 18 Điều có hiệu lực thi hành kể từ ngày có quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền./.

Từ khóa:
63/2004/QĐ-BNVQuyết định 63/2004/QĐ-BNVQuyết định số 63/2004/QĐ-BNVQuyết định 63/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụQuyết định số 63/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụQuyết định 63 2004 QĐ BNV của Bộ Nội vụ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu63/2004/QĐ-BNV
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nội vụ
                            Ngày ban hành10/09/2004
                            Người kýĐặng Quốc Tiến
                            Ngày hiệu lực 04/10/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu63/2004/QĐ-BNV
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nội vụ
                                                  Ngày ban hành10/09/2004
                                                  Người kýĐặng Quốc Tiến
                                                  Ngày hiệu lực 04/10/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam.
                                                  • Điều 2. Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam chịu sự quản lý của nhà nước của Bộ y tế và hoạt động theo Điều lệ Qũy được Bộ Nội vụ phê duyệt.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
                                                  • Điều 4. Chủ tịch Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Quỹ nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy) được thành lập nhằm huy động sự tham gia, đóng góp tài chính một cách hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển, khuyến khích, tuyên truyền giáo dục toàn dân tham gia sử dụng và bảo vệ nước sạch - Vệ sinh môi trường và xã hội hóa hoạt động nước sạch vệ sinh môi trường.
                                                  • Điều 2. Qũy là một tổ chức của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải chi phí, không vì mục đích lợi nhuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình. Qũy sử dụng các nguồn tài chính theo đúng Điều lệ và các quy định khác của pháp luật.
                                                  • Điều 3. Qũy có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và có thể lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 4. Qũy có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau:
                                                  • Điều 5. Tài chính (gồm tiền và tài sản) của Qũy được hình thành từ các nguồn thu sau:
                                                  • Điều 6. Qũy được sử dụng cho các mục đích sau:
                                                  • Điều 7. Qũy thực hiện công tác kế toán thống lê theo những quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 8. Tổ chức của Qũy gồm:
                                                  • Điều 9. Hội đồng bảo trợ và Quản lý Qũy gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Chủ tịch Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết Ban Thường vụ Hội. Hội đồng bảo trợ và Quản lý Qũy định kỳ họp 6 tháng 1 lần và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
                                                  • Điều 10. Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý là người thay mặt Hội đồng chỉ đạo thực hiện các quyết định và giải quyết các vấn đề do Giám đốc đề nghị.
                                                  • Điều 11. Giám đốc Qũy là người đại diện theo pháp luật của Qũy, được Chủ tịch Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết ban thường vụ Hội. Giám đốc Qũy có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
                                                  • Điều 12. Ban kiểm soát Qũy gồm Trưởng ban và các thành viên do Chủ tịch Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết ban thường vụ. Ban kiểm soát Qũy hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau:
                                                  • Điều 13. Văn phòng và các ban chuyên môn của Qũy được Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc.
                                                  • Điều 14. Khi có quyết định hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, bị đình chỉ hoạt động hoặc giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì toàn bộ số tiền và tài sản của Qũy phải được tiến hành kiểm kê tại thời điểm xảy ra sự việc và giải quyết các vấn đề tồn đọng theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp giải thể, tiền và tài sản của Qũy chỉ được tiến hành giải quyết khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể.
                                                  • Điều 15. Khen thưởng:
                                                  • Điều 16. Kỷ luật.
                                                  • Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy đề nghị, Ban thường vụ Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam xem xét cấp và đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt.
                                                  • Điều 18. Điều lệ này gồm 7 chương, 18 Điều có hiệu lực thi hành kể từ ngày có quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan