Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›333/QĐ-BNN-KHCN

Quyết định 333/QĐ-BNN-KHCN năm 2014 phê duyệt đề cương thực hiện, nhiệm vụ: Đánh giá trữ lượng cac bon rừng, xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+ ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu333/QĐ-BNN-KHCN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành12/03/2014
Người kýĐinh Vũ Thanh
Ngày hiệu lực 12/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/03/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 333/QĐ-BNN-KHCN

Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN NĂM 2014 NHIỆM VỤ: ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG CAC BON RỪNG, XÂY DỰNG ĐƯỜNG PHÁT THẢI CƠ SỞ THỰC HIỆN REDD+ Ở VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 15/3/2010 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2009-2015;

Căn cứ Quyết định số 2547/QĐ-BNN-KHCN ngày 19/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề cương, tổng dự toán thực hiện nhiệm vụ "Đánh giá trữ lượng cac bon rừng, xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+ ở Việt Nam";

Căn cứ Quyết định số 1742/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đề cương, tổng dự toán thực hiện nhiệm vụ "Đánh giá trữ lượng cac bon rừng, xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+ ở Việt Nam";

Căn cứ Quyết định số 104/QĐ-BNN-KHCN ngày 20/1/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Phê duyệt Kế hoạch năm 2014 thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Xét Tờ tình số 52/TTr-ĐTQHR-KH&HTQT ngày 3/3/2014 và Đề cương chi tiết thực hiện nhiệm vụ năm 2014 của Viện Điều tra Quy hoạch rừng lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt đề cương thực hiện năm 2013, nhiệm vụ "Đánh giá trữ lượng các-bon rừng, xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+ ở Việt Nam", giao cho Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện, chi tiết như sau:

I. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Tính toán trữ lượng các-bon rừng:

- Lập bản đồ trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1989-1990 và 4 chu kỳ cấp vùng tỷ lệ 1/250.000

+ Lập bản đồ trữ lượng các bon rừng cấp vùng (8 vùng, 5 giai đoạn).

+ Xây dựng các báo cáo “Bản đồ trữ lượng các bon rừng”. Mỗi giai đoạn gồm 1 bản đồ toàn quốc và 8 bản đồ cấp vùng.

2. Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

a) Tính tổng trữ lượng carbon rừng Việt Nam cho từng thời kỳ

- Tính tổng trữ lượng các bon rừng các thời kỳ trên cơ sở số liệu diện tích các trạng thái rừng và trữ lượng các bon trung bình của các trạng thái ở cùng thời kỳ đó.

b) Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

- Tính số liệu đầu vào (activity data)

+ Diện tích rừng bị mất qua các thời kỳ

+ Diện tích rừng bị suy thoái qua các thời kỳ

+ Diện tích rừng được tăng cường chất lượng qua các thời kỳ

- Tính toán nhân tố phát thải - emission factors

- Tính lượng phát thải trung bình cho một trạng thái trên 1 ha cho từng thời kỳ

- Tính tổng lượng phát thải trong quá khứ.

- Mô phỏng đường phát thải trong tương lai.

- Tổng hợp phân tích xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời.

- Xây dựng báo cáo “Đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia”.

3. Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

a) Phân tích ảnh hưởng của chính sách, kinh tế, xã hội đến diễn biến trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1990-2010

- Xây dựng bản đồ và số liệu diễn biến trữ lượng các bon giai đoạn 1990-2010 theo vùng sinh thái và toàn quốc.

- Phân tích sự thay đổi trữ lượng các bon theo vùng sinh thái và toàn quốc dưới sự ảnh hưởng của các chính sách, điều kiện kinh tế xã hội.

- Hội thảo tham vấn.

b) Phân tích khả năng tham gia REDD+ của Việt Nam

- Tổng quan quá trình thực hiện REDD+ tại Việt Nam.

- Phân tích tác động của REDD+ về các mặt: kinh tế, môi trường và xã hội.

- Đánh giá về năng lực thực hiện REDD+ tại Việt Nam

- Hội thảo tham vấn.

c) Đề xuất định hướng ưu tiên và giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

- Đề xuất định hướng ưu tiên thực hiện REDD+ tại Việt Nam.

- Đề xuất giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam.

- Hội thảo tham vấn (thu thập ý kiến phản biện của các chuyên gia và hoàn thiện)

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN:

1. Phương pháp tiếp cận:

- Tiếp cận hệ thống:

+ Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia: đường phát thải cơ sở sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn của IPCC, đảm bảo 3 tiêu chí (i) khung phương pháp của IPCC; (ii) minh bạch trong kết quả và các bước tiến hành; (iii) kỹ thuật thực hiện trong từng khâu công việc có thể thay đổi nhưng độ chính xác của kết quả vẫn đảm bảo theo yêu cầu quốc tế. Như vậy, diễn biến trữ lượng các bon rừng Việt Nam được đặt trong một thể thống nhất về phương pháp và chất lượng của quốc tế.

+ Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam: áp dụng phương pháp tiếp cận theo hệ thống dựa trên phân tích mối quan hệ: chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường để đề xuất mô hình tổ chức sản xuất cải tiến ứng dụng trong thực tiễn;

- Tiếp cận chuyên gia: diễn biến trữ lượng các bon rừng Việt Nam giai đoạn 1990-2010 sẽ được phân tích để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng ví dụ như bối cảnh kinh tế, các chính sách lâm nghiệp đã triển khai, tập quán canh tác.. .Từ đó, tận dụng kiến thức các chuyên gia để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển rừng ổn định và nâng cao khả năng hấp thụ các bon của rừng.

2. Kỹ thuật thực hiện:

- Tính tổng trữ lượng các bon rừng Việt Nam cho từng thời kỳ: Tổng trữ lượng các bon rừng các thời kỳ được tính toán trên cơ sở số liệu diện tích các trạng thái rừng và trữ lượng các bon trung bình của các trạng thái ở cùng thời kỳ đó.

- Tính số liệu đầu vào và tổng diện tích từng trạng thái rừng bị mất qua các thời kỳ; tổng diện tích từng trạng thái rừng bị suy thoái qua các thời kỳ; tổng diện tích từng trạng thái rừng được tăng cường chất lượng qua các thời kỳ qua các thời kỳ; diện tích rừng trồng mới và mới phục hồi thành rừng

- Tính toán nhân tố phát thải - emission factors

- Phương pháp Stock Change của IPCC được áp dụng để xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời.

III. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

TT

Nội dung/hoạt động

Thời gian

1

Tính toán trữ lượng các bon rừng

 

 

Lập bản đồ trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1989-1990 và 4 chu kỳ cấp vùng tỷ lệ 1/250.000

1/2014-10/2014

2

Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

 

 

Tính tổng trữ lượng các bon toàn quốc tại 5 thời điểm

1/2014-10/2014

 

Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

1/2014-10/2014

 

Báo cáo: Đường phát thải cơ sở tạm thời quốc gia

10/2014

3

Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

 

 

Phân tích ảnh hưởng của chính sách, kinh tế, xã hội đến diễn biến trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1990-2010

1/2014-12/2014

 

Phân tích khả năng tham gia REDD+ của Việt Nam

1/2014-12/2014

 

Đề xuất định hướng ưu tiên và giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

1/2014-12/2014

 

Xây dựng báo cáo thực hiện năm 2014 và báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ

 

IV. SẢN PHẨM NĂM 2014:

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu

1

Bản đồ trữ lượng các bon rừng theo vùng và toàn quốc giai đoạn 1989-1990; 1990-1995; 1995-2000; 2000-2005 và 2005-2010

- Hệ tọa độ VN2000

- Cấp vùng tỷ lệ 1/250.000, cấp toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000

- Đảm bảo độ chính xác và phản ánh được thực tế của giai đoạn

- Phù hợp với thực tiễn

2

Báo cáo “Đường phát thải cơ sở tạm thời quốc gia”

3

Báo cáo “Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam”

4

Báo cáo thực hiện năm 2014 và báo cáo tổng hợp thực hiện nhiệm vụ 2012-2014

Được tổng hợp từ các báo cáo thực hiện năm, thể hiện đầy đủ nội dung nhiệm vụ, phương pháp thực hiện và các kết quả đạt được

V. Kinh phí: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)

Điều 2.Căn cứ quyết định này Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ kết quả thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân được giao tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Bộ trưởng (để b/cáo);
- TT Hoàng Văn Thắng (để b/cáo);
- Lưu: VT, KHCN (10b)

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đinh Vũ Thanh

 

Từ khóa:
333/QĐ-BNN-KHCNQuyết định 333/QĐ-BNN-KHCNQuyết định số 333/QĐ-BNN-KHCNQuyết định 333/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định số 333/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định 333 QĐ BNN KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu333/QĐ-BNN-KHCN
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành12/03/2014
                            Người kýĐinh Vũ Thanh
                            Ngày hiệu lực 12/03/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu333/QĐ-BNN-KHCN
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành12/03/2014
                                                  Người kýĐinh Vũ Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 12/03/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan