Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › 1724/QĐ-BNN-HTQT

Quyết định 1724/QĐ-BNN-HTQT năm 2013 phê duyệt "Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1724/QĐ-BNN-HTQT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/07/2013
Người ký Cao Đức Phát
Ngày hiệu lực 29/07/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/07/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1724/QĐ-BNN-HTQT

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT "CHƯƠNG TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO TỒN VÀ TĂNG CƯỜNG TRỮ LƯỢNG CÁC BON RỪNG TẠI VIỆT NAM (UN-REDD) - GIAI ĐOẠN II"

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hành động quốc gia về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng" giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Tuyên bố chung ngày 05/12/2012 giữa Việt Nam và Na Uy về giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển (REDD+);

Căn cứ Biên bản cuộc họp thẩm định chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II, ngày 19/07/2013;

Căn cứ Quyết định số 1214/QĐ-TTg ngày 23/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục chương trình hợp tác của Liên hợp quốc về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II";

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Tổng cục Lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt văn kiện chương trình "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II" (đính kèm), với những nội dung chính sau:

1. Tên chương trình: "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II" (sau đây gọi tắt là chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II).

2. Cơ quan tài trợ: Chính phủ Na Uy tài trợ ủy thác qua Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) và Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP).

3. Cơ quan chủ quản chương trình: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Chủ chương trình: Tổng cục Lâm nghiệp.

5. Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp.

6. Cơ quan đồng thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cà Mau và các cơ quan liên quan.

7. Mục tiêu chương trình:

- Mục tiêu dài hạn: Hỗ trợ ngành lâm nghiệp góp phần đạt mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính tới năm 2020 trong nông nghiệp và PTNT, thực hiện thành công các chiến lược, chính sách quốc gia về biến đổi khí hậu, lâm nghiệp, tăng trưởng xanh và hướng tới phát triển bền vững.

- Mục tiêu ngắn hạn: Tăng cường năng lực để Việt Nam có thể hưởng lợi từ việc chi trả dựa vào kết quả giảm phát thải khí nhà kính trong tương lai khi thực hiện REDD+, góp phần thực hiện thành công chương trình hành động quốc gia về REDD+ và tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.

8. Kết quả chương trình:

- Tăng cường năng lực vận hành chương trình hành động quốc gia về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng" (REDD+).

- Xây dựng năng lực kỹ thuật và thể chế cần thiết để thực hiện REDD+ tại sáu tỉnh thí điểm và lồng ghép REDD+ vào quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.

- Hệ thống điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc (NFMS) là bộ phận của hệ thống đo đạc, báo cáo, kiểm chứng và giám sát (MRV &M) và Hệ thống thông tin về các chính sách đảm bảo an toàn được triển khai thực hiện.

- Xây dựng hệ thống chia sẻ lợi ích quốc gia (BDS).

- Xây dựng các cơ chế, chính sách đảm bảo an toàn về xã hội và môi trường theo Thỏa thuận Can Cun.

- Tăng cường hợp tác khu vực về thực thi REDD+, đặc biệt là các nước ở tiểu vùng sông Mê Công.

9. Địa điểm thực hiện: Hà Nội, Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cà Mau và một số tỉnh có nhiều rừng.

10. Thời gian thực hiện: 3 năm, từ 2013.

11. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí chương trình: 30.926.806 USD, trong đó:

- Vốn không hoàn lại: 180.000.000 Cua-ron (tương đương 30.229.806 USD) tài trợ ủy thác thông qua UNDP, FAO và UNEP.

- Vốn đối ứng: 15,5 tỷ (tương đương 697.000 USD) bao gồm:

+ Tiền mặt: 12,8 tỷ VND (tương đương 567.000 USD) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân sáu tỉnh thí điểm: Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng và Cà Mau bố trí theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.

+ Hiện vật: 2,7 tỷ VND (tương đương 130.000 USD)

- Cơ chế tài chính trong nước: 100% ngân sách cấp phát.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Tổng cục Lâm nghiệp là chủ chương trình, chịu trách nhiệm điều phối chung các hoạt động của chương trình, quản lý và giám sát chương trình theo các quy định hiện hành của Chính phủ, văn kiện chương trình và Thỏa thuận ký kết với Nhà tài trợ và các đối tác quốc tế.

- Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp là cơ quan thực hiện, chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động cụ thể của chuơng trình.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng và Cà Mau là cơ quan đồng thực hiện, chịu trách nhiệm điều phối, quản lý, giám sát và tổ chức thực hiện chương trình của tỉnh theo quy định hiện hành của Chính phủ và văn kiện chương trình ký kết với Nhà tài trợ và các đối tác quốc tế.

- Các Vụ: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường và Tổ chức cán bộ sẽ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các dự án, chương trình ODA theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ. Các cơ quan thực hiện dự án chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ để đảm bảo việc thực hiện chương trình theo đúng các quy định của Nhà tài trợ và Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Tổ chức cán bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Trưởng ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cà Mau và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Tài nguyên và Môi trường;
- Sở NN và PTNT các tỉnh: Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng và Cà Mau;
- Lưu VT, HTQT (BMB-30).

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

Từ khóa:
1724/QĐ-BNN-HTQT Quyết định 1724/QĐ-BNN-HTQT Quyết định số 1724/QĐ-BNN-HTQT Quyết định 1724/QĐ-BNN-HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định số 1724/QĐ-BNN-HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định 1724 QĐ BNN HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1724/QĐ-BNN-HTQT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/07/2013
Người ký Cao Đức Phát
Ngày hiệu lực 29/07/2013
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1724/QĐ-BNN-HTQT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/07/2013
Người ký Cao Đức Phát
Ngày hiệu lực 29/07/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan