Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›QCVN1:2009/BKHCN

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN1:2009/BKHCN
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành30/09/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/09/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 1: 2009/BKHCN

VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC

National technical regulation on gasoline, diesel fuel oils and biofuels

 

Lời nói đầu

QCVN 1: 2009/BKHCN thay thế QCVN 1: 2007/BKHCN.

QCVN 1: 2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu và nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 20/2009/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC

National technical regulation on gasoline, diesel fuel oils and biofuels

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn, sức khoẻ, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, bao gồm:

- Xăng không chì và xăng E5;

- Nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5;

- Nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100 dùng để pha nhiên liệu điêzen;

- Etanol nhiên liệu biến tính dùng để pha xăng.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, phân phối và bán lẻ các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Xăng không chì

Hỗn hợp bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi thông thường từ 15oC đến 215oC, thường có chứa lượng nhỏ phụ gia phù hợp, nhưng không pha chì, sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

1.3.2. Xăng E5

Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu biến tính với hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.

1.3.3. Nhiên liệu điêzen

Phần cất giữa của dầu mỏ phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen làm việc theo nguyên lý cháy do nén dưới áp suất cao trong xylanh, ký hiệu là DO.

1.3.4. Nhiên liệu điêzen B5

Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học gốc với hàm lượng este metyl axit béo (FAME) từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là B5.

1.3.5. Nhiên liệu điêzen sinh học gốc

Nhiên liệu được chuyển hoá từ nguyên liệu sinh học (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), có thành phần chính là các mono-alkyl este của axit béo mạch dài, chưa pha trộn với các loại nhiên liệu khác, để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen, ký hiệu là B100.

1.3.6. Etanol nhiên liệu biến tính

Etanol (C2H5OH) được pha thêm các chất biến tính, để sử dụng pha chế trong nhiên liệu cho động cơ xăng và không được sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.

1.3.7. Chất biến tính sử dụng cho etanol nhiên liệu

Xăng không chì hoặc naphta, không chứa các hợp chất keton, được dùng để pha thêm vào etanol, làm cho etanol trở thành etanol biến tính để sử dụng làm nhiên liệu và không sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Xăng không chì, xăng E5

2.1.1. Trị số ốctan (RON) phải phù hợp với quy định tại TCVN 6776: 2005 Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và các văn bản pháp quy hiện hành có liên quan.

2.1.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của xăng không chì và xăng E5 phải phù hợp với các quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức, không lớn hơn

Phương pháp thử

1. Hàm lượng chì, g/l

0,013

TCVN 7143 (ASTM D 3237)

2. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg

500

TCVN 6701 (ASTM D 2622) hoặc TCVN 7760 (ASTM D 5453)

3. Hàm lượng benzen, % thể tích

2,5

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

4. Hàm lượng hydrocacbon thơm, % thể tích

40

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

5. Hàm lượng olefin, % thể tích

38

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

6. Hàm lượng ôxy, % khối lượng

2,7

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

7. Hàm lượng etanol, % thể tích

5

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

8. Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/l

5

TCVN 7331 (ASTM D 3831)

2.1.3. Etanol nhiên liệu biến tính dùng để pha xăng không chì phải phù hợp với quy định tại khoản 2.4 Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

2.2. Nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5

2.2.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5 phải phù hợp với các quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

1. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn

- đối với loại 0,05 S

- đối với loại 0,25 S 1)

 

500

2 500

TCVN 6701 (ASTM D 2622)

hoặc TCVN 7760 (ASTM D 5453)

2. Xêtan, không nhỏ hơn

- trị số xêtan, hoặc

- chỉ số xêtan 2)

 

46

46

 

TCVN 7630 (ASTM D 613)

TCVN 3180 (ASTM D 4737)

3. Nhiệt độ cất tại 9 % thể tích 3), oC, không lớn hơn

360

TCVN 2698 (ASTM D 86)

4. Khối lượng riêng ở 15oC 3), kg/m3

820 - 860

TCVN 6594 (ASTM D 1298)

5. Độ nhớt động học ở 40oC 3), mm2/s

2 - 4,5

TCVN 3171 (ASTM D 445)

CHÚ THÍCH:

1) Không áp dụng đối với nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5 dùng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2) Không áp dụng đối với nhiên liệu điêzen B5.

3) Áp dụng đối với nhiên liệu điêzen dùng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2.2.2. Đối với nhiên liệu điêzen B5, ngoài các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại điểm 2.2.1 khoản 2.2 Mục 2, phải phù hợp với các quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

1. Hàm lượng este metyl axit béo (FAME), % thể tích

4 - 5

TCVN 8147 (EN 14078)

2. Độ ổn định oxy hoá, mg/100ml, không lớn hơn

25

TCVN 8146 (ASTM D 2274)

3. Hàm lượng nước, mg/kg, không lớn hơn

200

TCVN 3182 (ASTM D 6304)

2.2.3. Nhiên liệu điêzen sinh học gốc dùng để pha nhiên liệu điêzen phải phù hợp với các quy định tại khoản 2.3 Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

2.3. Nhiên liệu điêzen sinh học gốc

Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của nhiên liệu điêzen sinh học gốc phải phù hợp với các quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

1. Hàm lượng este metyl axit béo (FAME), % khối lượng, không nhỏ hơn

96,5

TCVN 7868 (EN 14103)

2. Nước và cặn, % thể tích, không lớn hơn

0,050

TCVN 7757 (ASTM D 2709)

3. Độ nhớt động học tại 40 oC, mm2/s

1,9 - 6,0

TCVN 3171 (ASTM D 445)

4. Tro sulphát, % khối lượng, không lớn hơn

0,020

TCVN 2689 (ASTM D 874)

5. Lưu huỳnh, % khối lượng, không lớn hơn

0,05

TCVN 7760 (ASTM D 5453)

6. Trị số xêtan, không nhỏ hơn

47

TCVN 7630 (ASTM D 613)

7. Trị số axit, mg KOH/g, không lớn hơn

0,50

TCVN 6325 (ASTM D 664)

8. Độ ổn định ôxy hoá, tại 110 oC, h, không nhỏ hơn

6

TCVN 7895 (EN 14112)

9. Glycerin tự do, % khối lượng, không lớn hơn

0,020

TCVN 7867 (ASTM D 6584)

10. Glycerin tổng, % khối lượng, không lớn hơn

0,240

TCVN 7867 (ASTM D 6584)

11. Phospho, % khối lượng, không lớn hơn

0,001

TCVN 7866 (ASTM D 4951)

2.4. Etanol nhiên liệu biến tính

2.4.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của etanol nhiên liệu biến tính phải phù hợp với các quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

1. Hàm lượng etanol, % thể tích, không nhỏ hơn

92,1

TCVN 7864 (ASTM D 5501)

2. Hàm lượng metanol, % thể tích, không lớn hơn

0,5

TCVN 7894 (EN 14110)

3. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn

1,0

TCVN 7893 (ASTM E 1064)

4. Độ axit (tính theo axit axetic CH3COOH), % khối lượng, không lớn hơn

0,007

TCVN 7892 (ASTM D 1613)

5. Hàm lượng clorua vô cơ, mg/kg, không lớn hơn

40

TCVN 7716 (ASTM D 4806) (Phụ lục A)

2.4.2. Ngoài các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại điểm 2.4.1 khoản 2.4 Mục 2, etanol nhiên liệu biến tính phải chứa một lượng chất biến tính với hàm lượng từ 1,96% đến 5,0% thể tích. Lượng chất biến tính có trong etanol nhiên liệu được kiểm soát qua quy trình sản xuất.

2.5. Phụ gia

2.5.1. Các loại phụ gia sử dụng để pha xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5 phải đảm bảo phù hợp với các quy định về an toàn, sức khoẻ, môi trường và không được gây hư hỏng cho hệ thống động cơ.

2.5.2. Việc sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến và pha chế xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen B5 phải được đăng ký và chấp thuận theo quy định tại Thông tư 15/2009/TT-BKHCN ngày 02/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký việc sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng và nhiên liệu điêzen.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Lấy mẫu

Mẫu để xác định các chỉ tiêu quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này được lấy theo TCVN 6777: 2007 (ASTM D 4057-06) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công hoặc TCVN 6022: 2008 (ISO 3171-88) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống và theo Hướng dẫn phương pháp lấy mẫu xăng dầu của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

3.2. Phương pháp thử

3.2.1. Các chỉ tiêu của xăng không chì, xăng E5 quy định tại khoản 2.1 Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo các phương pháp sau:

- TCVN 2703: 2007 (ASTM D 2699 – 06a) Xác định trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa.

- TCVN 7143: 2006 (ASTM D 3237 – 02) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.

- TCVN 6701: 2007 (ASTM 2622 – 05) Sản phẩm dầu mỏ – Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng huỳnh quang tán xạ tia X.

- TCVN 7760: 2008 (ASTM D 5453 – 06) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tử ngoại.

- TCVN 3166: 2008 (ASTM D 5580 – 02) Phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn và tổng các chất thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí.

- TCVN 7330: 2007 (ASTM D 1319 – 02a) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang.

- TCVN 7332: 2006 (ASTM D 4815 – 04) Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí.

- TCVN 7331: 2008 (ASTM D 3831 – 06) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.

3.2.2. Các chỉ tiêu của nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5 quy định tại khoản 2.2 Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo các phương pháp sau:

- TCVN 6701: 2007 (ASTM 2622 – 05) Sản phẩm dầu mỏ -ð Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X.

- TCVN 7760: 2008 (ASTM D 5453 – 06) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tử ngoại.

- TCVN 7630: 2007 (ASTM D 613 – 05) Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số xêtan.

- TCVN 3180: 2007 (ASTM D 4737 – 04) Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số.

- TCVN 2698: 2007 (ASTM D 86 – 05) Sản phẩm dầu mỏ – Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.

- TCVN 6594: 2007 (ASTM D 1298 – 05) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API – Phương pháp tỷ trọng kế.

- TCVN 3171: 2007 (ASTM D 445 – 06) Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực).

- TCVN 8147: 2009 (EN 14078: 2003) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa – Phương pháp phổ hồng ngoại.

- TCVN 8146: 2009 (ASTM D 2274 – 08) Nhiên liệu chưng cất – Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (phương pháp nhanh).

- TCVN 3182: 2008 (ASTM D 6304 – 04a) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer.

3.2.3. Các chỉ tiêu của nhiên liệu điêzen sinh học gốc quy định tại khoản 2.3 Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo các phương pháp sau:

- TCVN 7868: 2008 (EN 14103: 2003) Dẫn xuất mỡ và dầu – Este metyl axit béo (FAME) – Xác định hàm lượng este và este metyl axit linolenic.

- TCVN 7757: 2007 (ASTM D 2709 – 06) Nhiên liệu chưng cất trung bình Xác định nước và cặn bằng phương pháp ly tâm.

- TCVN 3171: 2007 (ASTM D 445 – 06) Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực).

- TCVN 2689: 2007 (ASTM D 874 – 06) Sản phẩm dầu mỏ – Dầu bôi trơn và các phụ gia – Xác định tro sulfat.

- TCVN 7760: 2008 (ASTM D 5453 – 06) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.

- TCVN 7630: 2007 (ASTM D 613 – 05) Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số xêtan.

- TCVN 6325: 2007 (ASTM D 664 – 06a) Sản phẩm dầu mỏ – Xác định trị số axit – Phương pháp chuẩn độ điện thế.

- TCVN 7895: 2008 (EN 14112: 2003) Dẫn xuất mỡ và dầu – Este metyl axit béo (FAME) – Xác định độ ổn định oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh).

- TCVN 7867: 2008 (ASTM D 6584 – 07) Este metyl điêzen sinh học gốc B100 - Xác định glycerin tự do và glycerin tổng - Phương pháp sắc ký khí.

- TCVN 7866: 2008 (ASTM D 4951 – 06) Dầu bôi trơn – Xác định hàm lượng các nguyên tố phụ gia bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma kết nối cảm ứng (ICP).

3.2.4. Các chỉ tiêu của etanol nhiên liệu biến tính quy định tại khoản 2.4 Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo các phương pháp sau:

- TCVN 7864: 2008 (ASTM D 5501 – 04) Etanol nhiên liệu biến tính – Xác định hàm lượng etanol – Phương pháp sắc ký khí.

- TCVN 7894: 2008 (EN 14110: 2003) Dẫn xuất mỡ và dầu – Este metyl axit béo (FAME) – Xác định hàm lượng metanol.

- TCVN 7893: 2008 (ASTM E 1064 – 05) Chất lỏng hữu cơ – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer.

- TCVN 7892: 2008 (ASTM D 1613 – 06) Dung môi bay hơi và các hoá chất trung gian sử dụng trong sơn, vecni, sơn bóng và các sản phẩm liên quan – Xác định độ axit.

- TCVN 7716: 2007 (ASTM D 4806 – 06c) Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa – Yêu cầu kỹ thuật (Phụ lục A).

3.3. Xử lý kết quả thử nghiệm

Việc xử lý kết quả thử nghiệm đối với xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học để đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo TCVN 6702: 2007 (ASTM D 3244) Xử lý kết quả thử nghiệm để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

4.1. Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học nhập khẩu, sản xuất trong nước phải được đánh giá chứng nhận sự phù hợp với các quy định liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

4.2. Việc đánh giá chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn do tổ chức giám định hoặc tổ chức chứng nhận được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện.

4.3. Các phương thức đánh giá chứng nhận sự phù hợp và nguyên tắc áp dụng đối với xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học được quy định tại Phụ lục II của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:

a) Xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế trong nước phải được đánh giá chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất” hoặc Phương thức 7 “Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hoá”;

b) Xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc sản xuất, chế biến, pha chế trong nước sau khi được chứng nhận hợp quy phải công bố hợp quy theo quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc nhập khẩu sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra theo quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

4.4. Xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc lưu thông trên thị trường phải đảm bảo chất lượng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật này.

4.5. Xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế và lưu thông trên thị trường phải chịu sự kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, pha chế và nhập khẩu xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng với nội dung không được trái với Quy chuẩn kỹ thuật này, đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và theo đúng tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

5.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, pha chế và nhập khẩu xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.3. Tổ chức, cá nhân phân phối và bán lẻ xăng không chì, xăng E5, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc phải đảm bảo chất lượng phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.4. Tại các trạm hoặc cửa hàng kinh doanh nhiên liệu hoặc phương tiện phân phối, bán lẻ khác phải ghi rõ loại xăng và/hoặc nhiên liệu điêzen với các thông tin sau:

- Trị số octan đối với xăng không chì;

- Trị số octan và ký hiệu E5 đối với xăng E5;

- Hàm lượng lưu huỳnh đối với nhiên liệu điêzen;

- Hàm lượng lưu huỳnh và ký hiệu B5 đối với nhiên liệu điêzen B5.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thực tiễn.

6.2. Khi các tiêu chuẩn viện dẫn hoặc hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản mới./.

 

Từ khóa:
QCVN1:2009/BKHCNQuy chuẩn QCVN1:2009/BKHCNQuy chuẩn số QCVN1:2009/BKHCNQuy chuẩn QCVN1:2009/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệQuy chuẩn số QCVN1:2009/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệQuy chuẩn QCVN1:2009 BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN1:2009/BKHCN
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành30/09/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN1:2009/BKHCN
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành30/09/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan