Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›98/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu98/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành03/12/2010
Người kýHuỳnh Văn Tí
Ngày hiệu lực 11/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 98/2010/NQ-HĐND

Phan Thiết, ngày 03 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Công văn số 2478/BNN-TCLN ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thẩm định Báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Công văn số 978/TCLN-PTR ngày 11/10/2010 của Tổng Cục Lâm nghiệp về việc hoàn chỉnh Báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5448/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Về mục tiêu:

a) Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; sử dụng và trồng hết diện tích đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng để nâng độ che phủ của rừng đến năm 2010 đạt trên 40% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 51%), đến năm 2020 đạt trên 43% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 55%) so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh;

b) Phấn đấu đến năm 2020, giá trị gia tăng của ngành lâm nghiệp đạt từ 10 - 15% giá trị gia tăng của ngành nông lâm thủy sản;

c) Thực hiện xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp để huy động ngày càng tăng sự đóng góp của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và nhân dân vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.

2. Về các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Quy hoạch diện tích 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo phụ lục số 1);

b) Thực hiện tốt các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo phụ lục số 2, 3);

c) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác và điều chỉnh đưa diện tích đất còn rừng vào quy hoạch 3 loại rừng (kèm theo phụ lục số 4, 5).

3. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu trong tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 như sau:

a) Tiến hành rà soát và chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp toàn tỉnh trên thực tế đã bị xâm canh không thể phát triển lâm nghiệp được sang đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nhằm triển khai tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và xây dựng các công trình có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc này phải được chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ rừng;

b) Hoàn thành việc thiết lập lâm phận ổn định theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô, với mốc với ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp, những nơi dân xâm canh. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có và thực hiện nghiêm các quy định về cải tạo rừng. Chủ động tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực sử dụng giá trị môi trường và cảnh quan của rừng. Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định. Đến cuối kỳ quy hoạch, về cơ bản tất cả diện tích rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) và đất lâm nghiệp là rừng sản xuất phải được giao, cho thuê cho các thành phần kinh tế theo đúng quy định của pháp luật;

c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức tổ chức phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm;

d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác, sau cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và trồng các loại cây phân tán bằng các loại cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển, chống xói lở, cát bay và khả năng sa mạc hóa. Tổ chức khai thác rừng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh;

đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay và vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ gia đình cá nhân. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Điều 2.Giao UBND tỉnh nghiên cứu ý kiến đóng góp của các vị đại biểu HĐND tỉnh, hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3.Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Tí

 

PHỤ LỤC SỐ 1

QUY HOẠCH DIỆN TÍCH 3 LOẠI RỪNG TOÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Huyện

Tổng DT đất lâm nghiệp (ha)

Phân loại 3 loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Toàn tỉnh

346.278

31.065

142.478

172.735

1

Tuy Phong

49.183

 

29.112

20.071

2

Bắc Bình

90.208

 

43.598

46.610

3

Hàm Thuận Bắc

65.096

 

37.297

27.799

4

TP. Phan Thiết

2.584

 

 

2.584

5

Hàm Thuận Nam

46.861

16.767

9.461

20.633

6

Đức Linh

6.076

 

2.350

3.726

7

Tánh Linh

65.890

14.298

13.555

38.037

8

Hàm Tân

18.807

 

6.905

11.902

9

TX. La Gi

1.373

 

 

1.373

10

Phú Quý

200

 

200

 

 

PHỤ LỤC SỐ 2

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Tổng khối lượng

1

Bảo vệ rừng

 

 

1.1

Bảo vệ rừng

ha

308.788

1.2

Giao khoán bảo vệ rừng

ha

15.511

1.3

Giao khoán đất trồng rừng theo Chương trình 135

ha

4.747

2

Phát triển rừng

 

 

2.1

Khoanh nuôi

ha

8.392

2.2

Trồng rừng

ha

53.935

 

Trồng mới

ha

7.991

 

Trồng sau cải tạo rừng nghèo

ha

24.798

 

Trồng sau khai thác rừng trồng

ha

21.146

2.3

Cải tạo rừng

ha

24.798

2.4

Trồng cây phân tán

tr.cây

30

3

Khai thác rừng

 

 

3.1

Rừng gỗ

ha

 

 

Khai thác rừng trồng

ha

21.146

 

Tận dụng từ cải tạo rừng nghèo và các diện tích rừng được phép chuyển mục đích sử dụng

ha

26.591

3.2

Khai thác lâm sản phụ

ha

51.906

4

Hoạt động khác

 

 

4.1

Xây dựng CSHT

 

 

 

Xây dựng đường lâm nghiệp

km

46

 

Các công trình bảo vệ rừng

 

0

 

+ Trạm BVR

cái

27

 

+ Chốt BVR

cái

12

 

- Các công trình PCCR

 

0

 

+ Chòi canh lựa

cái

10

 

+ Đường băng cản lửa

ha

2.101

 

- Xây dựng vườn ươm cây giống lâm nghiệp

cái

4

 

- Xây dựng rừng giống

ha

60

 

- Xây dựng nhà máy chế biển mủ cao du

ha

30

4.2

Nghiên cứu khoa học

 

 

 

- Định giá rừng, định giá các dịch vụ môi trường và thực thi

ha

307.590

 

- Nghiên cứu xây dựng đề án phát triển lâm sản ngòai gỗ

ha

300.000

 

- Nghiên cứu thúc đẩy hình thức quản lý rừng cộng đồng

ha

50

 

- Đào tạo củng cố lực lượng khuyến lâm ở cơ sở

Người

150

 

PHỤ LỤC SỐ 3

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH TRỒNG RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Huyện

Tổng DT (ha)

Phân theo 3 loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Tổng cộng

53.935

 

5.373

48.562

1

Tuy Phong

2.369

 

1.025

1.344

2

Bắc Bình

7.258

 

2.025

5.233

3

Hàm Thuận Bắc

10.871

 

2.073

8.798

4

TP. Phan Thiết

2.539

 

 

2.539

5

Hàm Thuận Nam

13.365

 

 

13.365

6

Đức Linh

1.722

 

 

1.722

7

Tánh Linh

9.048

 

250

8.798

8

Hàm Tân

5.363

 

 

5.363

9

TX. La Gi

1.400

 

 

1.400

 

PHỤ LỤC SỐ 4

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị

Diện tích đất LN năm 2010

Dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác trong giai đoạn 2011 - 2020

Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020

Tổng Chênh lệch

Đưa vào

Đưa ra

 

Toàn tỉnh

371.072

-24.794

1.199

-25.993

346.278

1

Tuy Phong

50.146

-963

242

-1.205

49.183

2

Bắc Bình

91.458

-1.249

438

-1.688

90.208

3

Hàm Thuận Bắc

66.581

-1.485

126

-1.611

65.096

4

TP. Phan Thiết

3.720

-1.136

 

-1.136

2.584

5

Hàm Thuận Nam

51.509

-4.647

125

-4.773

46.861

6

Đức Linh

8.131

-2.055

 

-2.055

6.076

7

Tánh Linh

68.554

-2.664

217

-2.881

65.890

8

Hàm Tân

26.998

-8.191

 

-8.191

18.807

9

TX. La Gi

3.775

-2.403

51

-2.453

1.373

10

Phú Quý

200

0

 

 

200

 

PHỤ LỤC SỐ 5

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG MỤC ĐÍCH KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích chuyển đổi

Tổng diện tích (ha)

Phân theo huyện

Tuy phong

Bắc Bình

Hàm Thuận Bắc

TP. Phan Thiết

Hàm Thuận Nam

Đức Linh

Tánh Linh

Hàm Tân

Thị xã La Gi

Phú Quý

 

Toàn tỉnh

25.993

1.205

1.688

1.611

1.136

4.773

2.055

1.881

8.191

2.453

0

1

Ổn định đất sản xuất nông nghiệp

18.493

439

1.017

1.408

0

1.200

2.055

2.689

7.631

2.054

0

2

Chuyển sang đất phi nông nghiệp

7.500

766

671

203

1.136

3.573

0

192

560

399

0

 

Nhà máy, khu công nghiệp

2.435

64

0

0

8

2.055

0

47

71

190

0

 

Thủy lợi

1.014

28

0

50

0

906

0

30

0

0

0

 

Dự kiến phát triển du lịch

1.004

 

 

 

677

 

 

 

188

139

 

 

Giao thông

991

143

43

136

0

537

0

115

17

0

0

 

Điện

815

91

619

3

80

11

0

0

0

11

0

 

Đất xây dựng khu dân cư, đô thị

786

363

9

0

371

43

0

0

0

0

0

 

Quốc phòng

302

0

0

0

0

0

0

0

252

50

0

 

Khoáng sản

77

77

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủy điện

35

 

 

14

 

21

 

 

 

 

 

 

Nghĩa trang

9

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

Khác

32

 

 

 

 

 

 

 

32

 

 

 

Từ khóa:
98/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 98/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 98/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 98/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Bình ThuậnNghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Bình ThuậnNghị quyết 98 2010 NQ HĐND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu98/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành03/12/2010
                            Người kýHuỳnh Văn Tí
                            Ngày hiệu lực 11/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu98/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành03/12/2010
                                                  Người kýHuỳnh Văn Tí
                                                  Ngày hiệu lực 11/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan