Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›73/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 73/2007/NQ-HĐND thông qua kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015

Đã sao chép thành công!
Số hiệu73/2007/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành25/07/2007
Người kýPhạm Văn Tích
Ngày hiệu lực 04/08/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/07/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 73/2007/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 07 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾT QUẢ RÀ SOÁT, QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng công bố ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2006/NQ-CP, ngày 31/10/2006 của Chính phủ, về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg, ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng;

Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ; Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng;

Căn cứ Văn bản số 124/BNN-LN, ngày 12/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thẩm định kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa;

Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND, ngày 02 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị thông qua kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 159/KT-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế Ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Tán thành Tờ trình số 28/TTr-UBND, ngày 02 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:

Loại rừng

Hiện trạng năm 2005

Quy hoạch đến năm 2015

Tăng (+), giảm (-) (ha)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng cộng

701.325,70

100

629.100,00

100

- 72.225,70

Đặc dụng

90.712,70

12,93

81.504,77

12,96

- 9.207,93

Phòng hộ

276.573,30

39,43

191.943,98

30,51

- 84.629,32

Sản xuất

334.039,70

47,64

355.651,25

56,53

+ 21.611,55

(Có các phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2.Giao UBND tỉnh, căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành và nội dung Nghị quyết này, tiến hành phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

Điều 3.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tích

 

PHỤ LỤC SỐ 1:

QUY HOẠCH DIỆN TÍCH RỪNG ĐẶC DỤNG ĐẾN NĂM 2015 PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, LOẠI HÌNH VÀ CHỦ QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 73/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)

Tổng diện tích quy hoạch: 81.504,77ha, chiếm 12,96% diện tích đất lâm nghiệp. Hiện tại diện tích đã có rừng 74.494,72ha, diện tích chưa có rừng 7.010,05ha.

a) Phân theo đơn vị hành chính:

TT

Huyện

Diện tích sau rà soát, quy hoạch

Diên tích rừng đến năm 2015 (ha)

Tổng số (ha)

Trong đó: Diện tích có rừng (%)

 

Cộng

81.504,77

74.494,72

81.504,77

1

Bá Thước

12.365,76

12.185,56

12.365,76

2

Hà Trung

518,50

518,50

518,50

3

Hậu Lộc

439,29

439,29

439,29

4

Mường Lát

4.410,70

2.795,90

4.410,70

5

Như Thanh

3.900,90

3.647,10

3.900,90

6

Như Xuân

8.132,10

7.764,80

8.132,10

7

Quan Hóa

23.153,99

21.723,78

23.153,99

8

Thạch Thành

4.669,60

4.545,81

4.669,60

9

Thọ Xuân

78,00

54,02

78,00

10

Thường Xuân

23.475,05

20.459,08

23.475,05

11

TP. Thanh Hóa

221,97

221,97

221,97

12

TX. Sầm Sơn

138,91

138,91

138,91

b) Phân theo loại hình:

+ Vườn quốc gia: 16.702,60ha; hiện tại diện tích có rừng 15.957,71ha, diện tích chưa có rừng 744,89ha.

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: 63.924,00ha; hiện tại diện tích có rừng 57.682,82ha, diện tích chưa có rừng 6.241,18ha.

+ Khu di tích lịch sử, văn hóa: 878,17ha; hiện tại diện tích có rừng 854,19ha, diện tích chưa có rừng 23,98ha.

c) Phân theo chủ quản lý:

+ Ban quản lý rừng đặc dụng: 81.065,48ha; hiện tại diện tích có rừng 74.055,43ha, diện tích chưa có rừng 7.010,05ha.

+ UBND xã, hộ gia đình: 439,29ha (đất có rừng).

 

PHỤ LỤC SỐ 2:

QUY HOẠCH DIỆN TÍCH RỪNG PHÒNG HỘ ĐẾN NĂM 2015 PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, LOẠI HÌNH VÀ CHỦ QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 73/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)

Tổng diện tích quy hoạch: 191.943,98ha, chiếm 30,51 % diện tích đất lâm nghiệp. Hiện tại diện tích có rừng 151.474,47ha, diện tích chưa có rừng 40.469,51ha.

a) Phân theo đơn vị hành chính:

TT

Huyện

Diện tích sau rà soát, quy hoạch

Diên tích rừng đến năm 2015 (ha)

Tổng số (ha)

Trong đó: Diện tích có rừng (%)

1

2

3

4

5

 

Cộng

191.943,98

151.474,47

191.943,98

1

Đông Sơn

129,80

129,80

129,80

2

Bá Thước

11.698,03

8.970,28

11.698,03

3

Cẩm Thủy

7.192,52

5.606,49

7.192,52

4

Hà Trung

2.684,05

1.905,21

2.684,05

5

Hậu Lộc

694,20

267,20

694,20

6

Hoằng Hóa

1.394,40

1.142,00

1.394,40

7

Lang Chánh

15.867,50

13.805,51

15.867,50

8

Mường Lát

31.408,24

20.671,43

31.408,24

9

Nông Cống

1.994,84

1.295,63

1.994,84

10

Nga Sơn

780,00

269,00

780,00

11

Ngọc Lặc

2.894,80

2.686,90

2.894,80

12

Như Thanh

9.619,09

7.920,61

9.619,09

13

Như Xuân

12.291,27

10.593,33

12.291,27

14

Quảng Xương

467,70

268,70

467,70

15

Quan Hóa

16.943,58

13.811,35

16.943,58

16

Quan Sơn

31.423,27

27.755,09

31.423,27

17

Thạch Thành

6.526,14

5.779,56

6.526,14

18

Thường Xuân

28.739,76

20.853,00

28.739,76

19

TP. Thanh Hóa

7,03

7,03

7,03

20

Triệu Sơn

1.654,42

984,80

1.654,42

21

Tĩnh Gia

6.943,23

6.466,60

6.943,23

22

TX. Bỉm Sơn

449,79

222,29

449,79

23

TX. Sầm Sơn

140,32

62,66

140,32

b) Phân theo chủ quản lý:

- Ban quản lý rừng phòng hộ: 52.153,83ha; hiện tại diện tích có rừng 45.845,43ha, diện tích chưa có rừng 6.308,40ha.

- Doanh nghiệp nhà nước: 6.893,14ha; hiện tại diện tích có rừng 5.377,41ha, diện tích chưa có rừng 1.515,73ha.

- Lực lượng vũ trang: 34.456,88ha; hiện tại diện tích có rừng 29.133,35ha, diện tích chưa có rừng 5.323,53ha.

- Hộ gia đình: 84.214,69ha; hiện tại diện tích có rừng 60.738,41ha, diện tích chưa có rừng 23.476,28ha.

- Ủy ban nhân dân xã quản lý: 14.225,44ha; hiện tại diện tích có rừng 10.379,87ha, diện tích chưa có rừng 3.845,57ha.

c) Phân theo loại hình:

- Phòng hộ đầu nguồn: 176.258,62ha; hiện tại diện tích có rừng 139.438,35ha, diện tích chưa có rừng 36.820,27ha.

- Phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: 1.564,62ha; hiện tại diện tích có rừng 1.150,46ha, diện tích chưa có rừng 414,16ha.

- Phòng hộ chắn sóng lấn biển: 1.881,93ha; hiện tại diện tích có rừng 708,10ha, diện tích chưa có rừng 1.173,83ha.

- Phòng hộ bảo vệ môi trường: 12.238,81ha; hiện tại diện tích có rừng 10.177,56ha, diện tích chưa có rừng 2.061,25ha.

 

PHỤ LỤC SỐ 3:

QUY HOẠCH DIỆN TÍCH RỪNG SẢN XUẤT ĐẾN NĂM 2015 PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, LOẠI HÌNH VÀ CHỦ QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 73/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Thanh Hóa)

Tổng diện tích quy hoạch: 355.651,25ha, chiếm 56,53% diện tích đất lâm nghiệp. Hiện tại diện tích có rừng 262.684,44ha, diện tích chưa có rừng 92.966,81ha.

a) Phân theo đơn vị hành chính:

TT

Huyện

Diện tích sau rà soát, quy hoạch

Diên tích rừng đến năm 2015 (ha)

Tổng số (ha)

Trong đó: Diện tích có rừng (%)

1

2

3

4

5

 

Cộng

355.651,25

262.684,44

355.651,25

1

Đông Sơn

75,13

70,63

75,13

2

Bá Thước

26.261,54

20.456,25

26.261,54

3

Cẩm Thủy

11.801,55

7.953,30

11.801,55

4

Hà Trung

3.405,42

1.911,18

3.405,42

5

Hậu Lộc

631,59

489,92

631,59

6

Hoằng Hóa

226,46

201,88

226,46

7

Lang Chánh

34.765,08

27.969,89

34.765,08

8

Mường Lát

34.678,24

17.899,20

34.678,24

9

Nông Cống

827,75

633,89

827,75

10

Nga Sơn

168,76

102,00

168,76

11

Ngọc Lặc

18.713,90

16.340,20

18.713,90

12

Như Thanh

22.746,11

16.576,58

22.746,11

13

Như Xuân

32.190,63

24.728,36

32.190,63

14

Quảng Xương

287,40

170,10

287,40

15

Quan Hóa

43.984,66

36.979,74

43.984,66

16

Quan Sơn

48.623,95

39.331,09

48.623,95

17

Thạch Thành

17.057,71

10.239,12

17.057,71

18

Thọ Xuân

2.854,85

1.885,24

2.854,85

19

Thường Xuân

38.203,15

28.385,04

38.203,15

20

Thiệu Hóa

166,93

135,60

166,93

21

Triệu Sơn

3.188,90

2.713,73

3.188,90

22

Tĩnh Gia

10.562,86

5.344,65

10.562,86

23

TX. Bỉm Sơn

1.132,26

662,29

1.132,26

24

Vĩnh Lộc

2.295,24

829,51

2.295,24

25

Yên Định

801,18

675,05

801,18

b) Phân theo chủ quản lý:

- Ban quản lý rừng phòng hộ: 23.588,82ha; hiện tại diện tích có rừng 20.276,86ha, diện tích chưa có rừng 3.311,96ha.

- Doanh nghiệp nhà nước: 12.605,11ha; hiện tại diện tích có rừng 7.595,68ha, diện tích chưa có rừng 5.009,43ha.

- Lực lượng vũ trang: 4.215,33ha; hiện tại diện tích có rừng 3.272,33ha, diện tích chưa có rừng 943,00ha.

- Hộ gia đình: 301.569,31ha; hiện tại diện tích có rừng 221.419,90ha, diện tích chưa có rừng 80.149,41ha.

- Ủy ban nhân dân xã quản lý: 13.672,68ha; hiện tại diện tích có rừng 10.119,67ha, diện tích chưa có rừng 3.553,01ha.

Từ khóa:
73/2007/NQ-HĐNDNghị quyết 73/2007/NQ-HĐNDNghị quyết số 73/2007/NQ-HĐNDNghị quyết 73/2007/NQ-HĐND của Tỉnh Thanh HóaNghị quyết số 73/2007/NQ-HĐND của Tỉnh Thanh HóaNghị quyết 73 2007 NQ HĐND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu73/2007/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành25/07/2007
                            Người kýPhạm Văn Tích
                            Ngày hiệu lực 04/08/2007
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu73/2007/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                                                  Ngày ban hành25/07/2007
                                                  Người kýPhạm Văn Tích
                                                  Ngày hiệu lực 04/08/2007
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan